1. Tại sao phải thành lập sàn giao dịch thương mại điện tử?

Căn cứ vào Nghị định 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử thì sàn giao dịch thương mại điện tử được hiểu là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua hàng hóa, dịch vụ trên đó. Do đó, Website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.

Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng sẽ có một số trách nhiệm như sau:

- Thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng;

- Thực hiện đầy đủ việc cung cấp thông tin trên website và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin;

- Tuân thủ các quy định về bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng;

- Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử, hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thương mại điện tử;

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Thủ tục thành lập sàn giao dịch thương mại điện tử là thủ tục bắt buộc vì theo điểm a khoản 4 Điều 62 Nghị định 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu  thì người thực hiện hành vi không đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định sẽ bị áp dụng biện pháp xử lý là bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng.

Như vậy, để sử dụng website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử thì thương nhân, tổ chức bắt buộc phải thực hiện thủ tục thành lập sàn giao dịch thương mại điện tử, nếu không đăng ký thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

 

2. Điều kiện thành lập sàn giao dịch thương mại điện tử là gì?

Trên thực tế, hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử chính là thiết lập một website, sau đó sử dụng website này làm sàn giao dịch điện tử. Do đó, điều kiện để thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử chính là điều kiện thành lập sàn giao dịch thương mại điện tử. Căn cứ vào Điều 54 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 10 và Điều 11 Nghị định 08/2018/NĐ-CP và khoản 19 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP) thì để thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử cần đáp ứng các điều kiện như sau:

- Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật.

- Có đề án cung cấp dịch vụ trong đó nêu rõ các nội dung sau:

+ Mô hình tổ chức hoạt động, bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ, hoạt động xúc tiến, tiếp thị dịch vụ cả trong và ngoài môi trường trực tuyến; hoạt động logistics đối với hàng hóa.

+ Phân định quyền và trách nhiệm giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với các bên sử dụng dịch vụ.

- Đã đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký theo quy định tại Điều 55 và 58 Nghị định 52/2013/NĐ-CP này.

 

3. Trình tự, thủ tục đăng ký website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử

3.1. Hồ sơ đăng ký Website

Về hồ sơ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, theo quy định tại Điều 14 Thông tư 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ Công thương) thì hồ sơ đăng ký cần chuẩn bị bao gồm:

- Đơn đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (theo mẫu TMĐT-1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu của Quyết định thành lập (đối với tổ chức), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với thương nhân).

- Đề án cung cấp dịch vụ được nêu trên.

- Quy chế quản lý hoạt động của website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, bao gồm các nội dung sau: Các nội dung quy định tại Điều 38 Nghị định 52/2013/NĐ-CP; Cơ chế xử lý, thời hạn xử lý khi nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

- Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức sở hữu website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên website đó.

- Các điều kiện giao dịch chung áp dụng cho hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên website (nếu có).

 

3.2. Thủ tục đăng ký webstie

Về quy trình đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, theo Điều 15 Thông tư 47/2014/TT-BTC thì quy trình đăng ký website dịch vụ thương mại điện tử được thực hiện như sau:

- Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử được Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ www.online.gov.vn.

- Để khai báo hồ sơ, thương nhân, tổ chức truy cập vào Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử và tiến hành các bước sau:

Bước 1: Cung cấp thông tin đăng ký tài khoản

Thương nhân, tổ chức đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau:

+ Tên thương nhân, tổ chức;

+ Số đăng ký kinh doanh của thương nhân, số quyết định thành lập của tổ chức;

+ Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;

+ Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức;

+ Các thông tin liên hệ.

Bước 2: Nhận tài khoản đăng nhập hệ thống

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

+ Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;

+ Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung thông tin, thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

Bước 3: Đăng nhập tài khoản và đăng ký website

Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, tiến hành khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ đăng ký quy định tại Điều 14 Thông tư này.

Bước 4: Tiếp nhận kết quả từ Bộ Công Thương

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

+ Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu thương nhân, tổ chức thực hiện bước tiếp theo;

+ Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. Khi đó thương nhân, tổ chức quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu.

Bước 5: Gửi bộ hồ sơ hoàn 

Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) bộ hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh (bản giấy) theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

- Thương nhân, tổ chức có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu.

- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4, nếu thương nhân, tổ chức không có phản hồi thì hồ sơ đăng ký trên hệ thống sẽ bị chấm dứt và thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại từ đầu.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.