Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi:  1900.6162

Cơ sở pháp lý: 

Luật kinh doanh bất động sản năm 2014

Luật nhà ở năm 2014

Luật xây dựng năm 2014 sửa đổi năm 2020

- Nghị định 02/2022/NĐ-CP

1. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng là gì?

Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng là việc bên mua, thuê mua chuyển giao toàn bộ quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng cho tổ chức, cá nhân khác thông qua văn bản chuyển nhượng hợp đồng được lập theo quy định của Nghị định này.

2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở

2.1. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai 

Điều 7 Nghị định 02/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn như sau:

Thứ nhất, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn không áp dụng đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội.

Thứ hai, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Có hợp đồng mua bán, thuê mua được lập theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này; trường hợp các bên đã ký hợp đồng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải có hợp đồng đã ký kết;

b) Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận);

c) Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng phải thuộc diện không có tranh chấp, khiếu kiện;

d) Nhà, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý.

Thứ ba, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng được thực hiện đối với toàn bộ hợp đồng. Trường hợp mua bán, thuê mua nhiều căn nhà, công trình xây dựng trong cùng một hợp đồng mà các bên có nhu cầu chuyển nhượng từng căn nhà, công trình xây dựng thì bên chuyển nhượng phải thỏa thuận với chủ đầu tư để sửa đổi hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng hoặc ký phụ lục hợp đồng trước khi thực hiện chuyển nhượng hợp đồng theo quy định tại Nghị định này.

2.2. Trình tự thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 02/2022/NĐ-CP như sau:

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn được thực hiện như sau:

a) Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thống nhất lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo mẫu quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải được lập thành 06 bản (02 bản do chủ đầu tư dự án lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 bản nộp cho cơ quan nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, 01 bản bên chuyển nhượng hợp đồng lưu, 01 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu); trường hợp phải công chứng văn bản chuyển nhượng hợp đồng thì phải có thêm 01 bản để lưu tại tổ chức hành nghề công chứng.

Trường hợp bên chuyển nhượng hợp đồng là doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản thì không bắt buộc phải công chứng việc chuyển nhượng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu;

b) Một trong các bên nộp hồ sơ đề nghị tổ chức hành nghề công chứng thực hiện chứng nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Hồ sơ đề nghị công chứng bao gồm: các bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng; bản chính hợp đồng đã ký lần đầu với chủ đầu tư dự án, trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà, công trình xây dựng trong tổng số nhà, công trình xây dựng đã thuê mua theo hợp đồng thì phải nộp bản chính hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thể hiện nhà, công trình xây dựng chuyển nhượng đã ký với chủ đầu tư; giấy tờ chứng minh số tiền bên chuyển nhượng hợp đồng đã nộp cho chủ đầu tư dự án; bản chính hoặc bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà, công trình xây dựng (nếu có) và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về công chứng;

c) Sau khi thực hiện công chứng (trừ trường hợp không phải công chứng), các bên chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm nộp thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật;

d) Sau khi thực hiện quy định tại điểm c khoản này, một trong các bên nộp hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng bao gồm: 06 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng kèm theo bản chính hợp đồng; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà, công trình xây dựng trong tổng số nhà, công trình xây dựng đã thuê mua theo hợp đồng thì phải nộp bản chính hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có thể hiện nhà, công trình xây dựng chuyển nhượng đã ký với chủ đầu tư; giấy tờ chứng minh đã nộp thuế hoặc được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại điểm d khoản này, chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm xem xét, xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản kinh phí nào. Sau khi xác nhận vào các văn bản chuyển nhượng hợp đồng, chủ đầu tư giữ lại 02 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng và trả lại cho bên nộp giấy tờ 04 văn bản chuyển nhượng hợp đồng kèm theo các giấy tờ đã nhận theo quy định tại điểm d khoản này;

e) Kể từ ngày văn bản chuyển nhượng hợp đồng được chủ đầu tư xác nhận, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên thuê mua với chủ đầu tư theo hợp đồng đã ký và văn bản chuyển nhượng hợp đồng;

g) Các trường hợp chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi được thực hiện theo thủ tục quy định tại Điều này, bên chuyển nhượng phải nộp đủ hồ sơ của các lần chuyển nhượng trước đó khi làm thủ tục chuyển nhượng;

h) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.

Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhận chuyển nhượng hợp đồng thì trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc nhận chuyển nhượng phải gửi văn bản thông báo về việc nhận chuyển nhượng hợp đồng (bao gồm tên, địa chỉ dự án bất động sản, tên doanh nghiệp chuyển nhượng hợp đồng, số lượng hợp đồng, số lượng nhà ở, công trình xây dựng theo hợp đồng chuyển nhượng) đến cơ quan quản lý nhà ở của Trung ương để tổng hợp, theo dõi.

4. Văn bản chuyển nhượng hợ đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai hoặc có sẵn

>>> Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

..., ngày....tháng....năm...

VĂN BẢN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI/NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ SẴN

Số: ...../.......

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số: ...../......../NĐ-CP ngày ......... tháng....năm....của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Kinh doanh bất động sản;

Căn cứ Nghị định số: ......./......../NĐ-CP ngày ....... tháng......... năm ...........của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Nhà ở;

Các căn cứ pháp luật khác .........................................................

Hai bên chúng tôi gồm:

I. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (gọi tắt là Bên A)

1. Trường hợp bên chuyển nhượng là cá nhân:

- Ông (Bà): .......................................................................................................

- Thẻ căn cước công dân (hộ chiếu) số: ........... cấp ngày:..../...../..........., tại ....................

- Địa chỉ nơi đăng ký cư trú: ..............................................................................

- Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................

- Điện thoại:........................................................................ Fax (nếu có): ..........................

- Số tài khoản (nếu có): ....................................... Tại Ngân hàng: ....................................

- Mã số thuế (nếu có): .......................................................................................

(Nếu bên chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ ghi thông tin về cá nhân. Nếu bên chuyn nhượng là nhiều người thì ghi thông tin cụ thể của từng cá nhân chuyn nhượng. Nếu bên chuyn nhượng là vợ và chồng hoặc hợp đng mua bán/thuê mua nhà ở, công trình xây dựng là tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng theo quy định pháp luật thì ghi thông tin của cả vợ và chồng).

2. Trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức:

- Tên tổ chức: ..........................................................................................................

- Mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập: .......................................................

- Địa chỉ: ...................................................................................................................

- Người đại diện pháp luật ....................................... Chức vụ: ................................

- Số điện thoại: ..........................................................................................................

- Email: .....................................................................................................................

II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (gọi tắt là Bên B)

1. Trường hợp bền nhận chuyển nhượng là cá nhân:

- Ông (Bà): ................................................................................................................

- Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: ........... Cấp ngày:..../...../...........Tại .......................

- Địa chỉ liên hệ: .................................................................................

- Số điện thoại: ...................................................................................

- Email: ...............................................................................................

(Nếu bên chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ ghi thông tin về cá nhân. Nếu bên chuyển nhượng là nhiều người thì ghi thông tin cụ thể của từng cá nhân chuyển nhượng. Nếu bên chuyển nhượng là vợ và chng hoặc Hợp đng mua bán/thuê mua nhà ở, công trình xây dựng là tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng theo quy định pháp luật thì ghi thông tin của cả vợ và chồng).

2. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức:

- Tên tổ chức: ................................................................................................................

- Mã số doanh nghiệp/Số quyết định thành lập: ............................................................

- Địa chỉ: ........................................................................................................................

- Người đại diện pháp luật ..................................Chức vụ: ...........................................

- Số điện thoại: ..............................................................................................................

- Email: ...........................................................................................................................

Sau khi thỏa thuận, hai bên nhất trí ký kết văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn với các nội dung sau đây:

Điều 1. Bên A chuyển nhượng cho Bên B hợp đồng thuê mua nhà ở/hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn với các nội dung như sau:

1. Thông tin về hợp đồng thuê mua nhà ở/nhà, công trình xây dựng có sẵn:

a) Tên, số hợp đồng, ngày ký: ..............................................................................

b) Thông tin về Bên cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn:

- Công ty ..............................................................................

(Ghi thông tin của Bên cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn theo thông tin trong Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn)

c) Thông tin về Bên thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn:

- Ông/bà: ..............................................................(hoặc Công ty: ......................................)

(Ghi thông tin của Bên thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn theo thông tin trong Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn)

2. Thông tin về nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn cho thuê mua (ghi đúng theo Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn)

a) Loại nhà ở/nhà, công trình xây dựng: ..............................................................

b) Mô tả các đặc điểm khác của nhà ở/nhà, công trình xây dựng: .......................

c) Diện tích: .................................................................m2 (ghi theo hợp đồng thuê mua)

d) Địa chỉ nhà ở/nhà, công trình xây dựng: ...........................................................

đ) Hiện trạng nhà ở/nhà, công trình xây dựng: .........................................................

e) Giá thuê mua .....................................đ (Bằng chữ:..............................)

(Ghi đúng theo Hợp đồng thuê mua)

g) Số tiền thuê mua đã nộp cho Bên cho thuê mua .................................đ

(Bằng chữ ..............................................................................................)

h) Số tiền thuê mua còn phải nộp cho Bên cho thuê mua ......................................đ

(Bằng chữ ........................................................................)

i) Hiện trạng pháp lý của nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn:

- Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của: ..............................................................................

- Giấy tờ pháp lý của nhà ở/nhà, công trình xây dựng: ...............................

- Thời hạn giao nhận nhà ở/nhà, công trình xây dựng: ................................

k) Thời hạn thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn (ghi theo đúng hợp đng thuê mua)

- Thời hạn thuê mua: .....................................

- Thời hạn nhận bàn giao nhà ở/nhà, công trình xây dựng: ...............................

Điều 2. Các hồ sơ, giấy tờ kèm theo

1. Bên A bàn giao cho Bên B bản gốc và bản sao các tài liệu, giấy tờ sau đây:

a) Bản chính Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn số .............., ký ngày ......./........./.............. và các Phụ lục, văn bản, tài liệu kèm theo của Hợp đồng thuê mua.

b) Bản chính các chứng từ tài chính về nộp tiền thuê mua nhà ở/nhà, công trình xây dựng cho Công ty ..............................................................

c) Bản chính các văn bản chuyển nhượng hợp đồng kèm theo bản chính hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng và bản chính chứng từ nộp thuế của các lần chuyển nhượng hợp đồng trước.

d) Bản sao có công chứng, chứng thực thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu, giấy đăng ký cư trú, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và các giấy tờ liên quan khác ............. (của cá nhân chuyển nhượng); giấy chứng nhận doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập và các giấy tờ liên quan khác ..................... (đối với tổ chức).

đ) Các giấy tờ liên quan khác: (do các bên thỏa thuận) ....................................

2. Thời hạn bàn giao hồ sơ, giấy tờ quy định tại Điều này:

a) Bên A có trách nhiệm bàn giao cho Bên B các hồ sơ, giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 2 này trong thời hạn (hoặc tại thời điểm): .............................................

b) Các bên lập biên bản về việc bàn giao các giấy tờ, tài liệu nêu trên. Biên bản bàn giao là bộ phận gắn liền của Văn bản chuyển nhượng này.

3. Bên A chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, có thật, không bị giả mạo đối với các văn bản, tài liệu bàn giao cho Bên B.

Điều 3. Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán tiền chuyển nhượng hợp đồng

1. Giá chuyển nhượng hợp đồng là: ..................................................đ

(Bằng chữ: ...............................................)

Giá chuyển nhượng này đã bao gồm:

a) Khoản tiền đã trả cho Bên cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn (công ty............................) theo hợp đồng thuê mua cho đến thời điểm ký văn bản chuyển nhượng này (có hóa đơn, phiếu thu kèm theo) là: ......................đ (bằng chữ .............), bằng ...........% giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn đã ký;

b) Các khoản tiền khác đã chi trả (có hóa đơn, phiếu thu kèm theo): ..................đ
(bằng chữ..............................................................................................);

2. Phương thức thanh toán:

a) Tiền thanh toán: là tiền Việt Nam đồng;

b) Hình thức thanh toán: bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt; hình thức thanh toán do các bên tự thỏa thuận lựa chọn và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện.

3. Thời hạn thanh toán: ......................................................... (do các bên tự thỏa thuận)

4. Các thỏa thuận khác (nếu có): (các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội) ..................................................

Điều 4. Trách nhiệm nộp thuế, phí, lệ phí

Thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng theo văn bản chuyển nhượng này do Bên .............................. chịu trách nhiệm nộp.

Các thỏa thuận khác (nếu có): (các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội) ................................................................

Điều 5. Việc xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn và bàn giao nhà /nhà, công trình xây dựng

1. Việc xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn và bàn giao nhà ở, công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

2. Văn bản xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn của Bên cho thuê mua (công ty ..........................) là cơ sở xác định các Bên đã hoàn thành việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua và là bộ phận không tách rời của hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn. Bên chuyển nhượng giữ 01 bản chính, bên nhận chuyển nhượng giữ 01 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê mua có xác nhận của Bên cho thuê mua (công ty ....................................).

3. Kể từ thời điểm văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê mua có xác nhận của Bên cho thuê mua (công ty ..................................) thì:

- Bên A chấm dứt toàn bộ giao dịch với Bên cho thuê mua (công ty ............................) và Bên B sẽ trực tiếp giao dịch với Bên cho thuê mua (công ty ....................) để tiếp tục thực hiện Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn.

- Toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A trong Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn và các kết quả thực hiện hợp đồng được chuyển giao cho Bên B; Bên B có trách nhiệm kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A trong Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn và các kết quả thực hiện hợp đồng của Bên A.

- Bên A chấm dứt toàn bộ quyền và nghĩa vụ trong Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn; Bên B phát sinh toàn bộ quyền và nghĩa vụ của bên thuê mua trong Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn.

- Bên B trở thành bên thuê mua trong Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn.

- Bên A và Bên B tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện các cam kết trong văn bản chuyển nhượng hợp đồng này; Bên cho thuê mua (công ty................) không có trách nhiệm pháp lý đối với việc thực hiện các cam kết trong văn bản chuyển nhượng hợp đồng này giữa Bên A và Bên B.

4. Bàn giao nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn

a) Bên A có trách nhiệm bàn giao cho Bên B trong thời hạn ..................... ngày, kể từ ngày văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê mua được Bên cho thuê mua (công ty ..................) xác nhận.

b) Việc bàn giao nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn phải được các bên lập thành biên bản.

c) Các bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm về việc bàn giao và nhận bàn giao nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn theo thỏa thuận.

d) Các thỏa thuận khác (nếu có): (các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội) .....................................

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của hai bên

1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

a) Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn số tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều 3 của văn bản này;

b) Cam kết chịu trách nhiệm về Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn quy định tại Điều 1 của văn bản này là: Không có tranh chấp, không được sử dụng để cầm cố hoặc thế chấp và chưa chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác;

c) Giao cho Bên B các tài liệu, giấy tờ quy định tại Điều 2 của văn bản này và các giấy tờ liên quan khác theo thỏa thuận;

d) Cùng với Bên B làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng (nếu có) và thủ tục xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng tại Bên cho thuê mua (Công ty .................................);

đ) Cung cấp cho Bên B biên lai đã thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định;

e) Cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho Bên cho thuê mua (Công ty............) để Bên cho thuê mua thực hiện việc xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng;

g) Chấm dứt các quyền và nghĩa vụ liên quan đến Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của văn bản này;

h) Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu gây thiệt hại;

i) Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận về các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng;

k) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác quy định trong hợp đồng thuê mua và theo quy định của pháp luật.

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

a) Thanh toán tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn cho Bên A theo đúng thỏa thuận (có giấy biên nhận do 02 bên ký xác nhận hoặc chứng từ tài chính theo quy định của pháp luật);

b) Tiếp nhận từ Bên A các tài liệu, giấy tờ quy định tại Điều 2 của văn bản này và các giấy tờ liên quan khác theo thỏa thuận;

c) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của văn bản này;

d) Cùng với Bên A làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng (nếu có) và thủ tục xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng tại Bên cho thuê mua (Công ty........... ....................................................);

đ) Cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho Bên cho thuê mua (Công ty .............) để Bên cho thuê mua thực hiện việc xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng;

e) Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu gây thiệt hại;

g) Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận về các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng;

h) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác quy định trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Các thỏa thuận khác do hai bên thỏa thuận (nếu có)

..........................................................................................................................................

(Các thỏa thuận khác phải đảm bảo không trái luật, không trái đạo đức xã hội và không trái các quy định đã có trong văn bản này).

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp có tranh chấp về các nội dung của văn bản này thì các bên bàn bạc, thương lượng giải quyết. Nếu không thương lượng giải quyết được thì các bên có quyền yêu cầu cơ quan Tòa án mà các bên lựa chọn giải quyết theo quy định của pháp luật.

(Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phải đảm bảo không trái luật, không trái đạo đức xã hội và không trái các quy định đã có trong văn bản này).

Điều 9. Hiệu lực và thời hạn thực hiện hợp đồng

Văn bản chuyển nhượng hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Được ký đầy đủ bởi các bên, được công chứng (nếu có) và được chủ đầu tư dự án (Công ty ......................) xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn.

Văn bản này được lập thành 06 bản (Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 nộp cho cơ quan nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và 02 bản lưu tại chủ đầu tư (công ty ...........................) và có giá trị pháp lý như nhau./.

 

BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên; nếu là tổ chức thì đóng dấu)

BÊN A
(Ký và ghi rõ họ tên; nếu là tổ chức thì đóng dấu)

 

Chứng nhận của công chứng viên

Thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng.

Sau khi có chứng nhận này, hai Bên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và đề nghị chủ đầu tư (công ty ................) xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng này.

...., ngày... tháng... năm ...
CÔNG CHỨNG VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Xác nhận của Bên cho thuê mua .................... (ghi tên công ty cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/nhà, công trình xây dựng có sẵn .......................)

(Chủ đu tư chỉ xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng này sau khi Bên B đã có biên lai nộp thuế hoặc giấy tờ xác nhận việc miễn thuế theo quy định của pháp luật)

Công ty .............................. xác nhận ông (bà) .............................. hoặc tổ chức: ......................... là người/tổ chức đã thuê mua nhà ở/nhà, công trình xây dựng theo hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn số .......... ngày... tháng ... năm .....(hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày............... của ông (bà) ..................... hoặc tổ chức ................... nếu là chuyển nhượng hợp đồng thuê mua từ lần thứ 02 trở đi), nay công ty ............................ xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn giữa ông (bà) ................................... hoặc tổ chức ...................... ..................... và ông (bà) ........................................ hoặc tổ chức .................................

Kể từ ngày ký xác nhận này, công ty ..................................... sẽ chấm dứt giao dịch với ông (bà).. ............................................ hoặc tổ chức ............................ và sẽ trực tiếp giao dịch với Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng là ông (bà) .................. hoặc tổ chức ............................ theo địa chỉ ghi trong văn bản chuyển nhượng này. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai/hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn số .... ngày ... tháng ... năm ... đã ký với công ty chúng tôi.

 

 

...., ngày... tháng... năm...
ĐẠI DIỆN CÔNG TY
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê