- 1. Bảo lãnh là gì?
- 2. Khái niệm "bất động sản hình thành trong tương lai"
- 3. Các loại bất động sản hình thành trong tương lai
- 4. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai
- 5. Thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai
- 6. Câu hỏi thường gặp về nhà ở hình thành trong tương lai
- 6.1 Đối tượng nào được sở hữu nhà ở hình thành trong tương lai ở Việt Nam?
- 6.2 Như thế nào là thuê mua nhà, công trình xây dựng?
- 6.3 Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào thì được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?
1. Bảo lãnh là gì?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 335 Bộ luật Dân sự năm 2015, định nghĩa bảo lãnh là:
"Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ".
Ở Đức, Bộ luật Dân sự không định nghĩa "bảo lãnh" nhưng những luật gia của Đức cho rằng: "Bảo lãnh là một dạng quan hệ hợp đồng đơn vụ, qua đó người bảo lãnh cam kết với chủ nợ của một người thứ ba (còn được gọi là con nợ chính) sẽ chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của người thứ ba đó". Trong hợp đồng đơn vụ (hợp đồng bảo lãnh) thì chủ nợ là người có quyền mà không có nghĩa vụ, còn người bảo lãnh chỉ có nghĩa vụ.
Bảo lãnh là sự thỏa thuận của 03 bên: bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh. Bên có nghĩa vụ có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bên có quyền. Khi đến thời hạn bên có nghĩa vụ đã thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ của mình thì biện pháp bảo đảm nghĩa vụ đó sẽ chấm dứt. Còn khi nghĩa vụ chính không được thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì áp dụng biện pháp bảo đảm nghĩa vụ để bảo đảm quyền lợi cho bên có quyền.
Tóm lại, bảo lãnh như một lời cam kết đảm bảo bên được bảo lãnh sẽ thực hiện và hoàn thành nghĩa vụ của mình, còn nếu bên được bảo lãnh không hoàn thành nghĩa vụ đó thì bên bảo lãnh sẽ trả nợ cho bên được bảo lãnh.
2. Khái niệm "bất động sản hình thành trong tương lai"
Khoản 2 Điều 108 Bộ luật Dân sự năm 2015, tài sản hình trong tương lai bao gồm: tài sản chưa hình thành, tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.
Còn khoản 4 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, quy định: "Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng."
Theo pháp luật dân sự, nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai phải là:
- Nhà ở, công trình xây dựng chưa hình thành.
- Nhà ở, công trình đã hình thành nhưng chủ thể vẫn chưa được xác lập quyền sở hữu sau thời điểm xác lập giao dịch.
Theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản, nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà ở, công trình xây dựng đang được xây dựng nhưng chưa được nghiệm thu sử dụng. Nói rõ hơn, chỉ cần bất động sản chưa hình thành nhưng đang được xây dựng thì được coi là bất động sản hình thành trong tương lai.
3. Các loại bất động sản hình thành trong tương lai
- Nhà ở hình thành trong tương lai là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
- Căn hộ, nhà chung cư hình thành trong tương lai: Là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh, đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
- Công trình xây dựng hình thành trong tương lai: là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế, đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác…
- Các hình thức bất động sản hình thành trong tương lai khác như: Condotel, nhà thương mại, khu phức hợp, resort nghỉ dưỡng, nhà riêng lẻ,….
4. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai
Điều 56 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định về bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai như sau:
- Chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với khách hàng khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với khách hàng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố danh sách ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh trong kinh doanh bất động sản hình thành trong tương lai.
5. Thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai
Căn cứ Điều 57 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, quy định thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lại:
- Việc thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng bất động sản nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng; trường hợp bên bán, bên cho thuê mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng.
Trường hợp bên mua, bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bên bán, bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua.
6. Câu hỏi thường gặp về nhà ở hình thành trong tương lai
6.1 Đối tượng nào được sở hữu nhà ở hình thành trong tương lai ở Việt Nam?
Điều 7 Luật Nhà ở năm 2020, đối tượng được sở hữu nhà ở hình thành trong tương lai tại Việt Nam gồm:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở năm 2020.
6.2 Như thế nào là thuê mua nhà, công trình xây dựng?
Khoản 7 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014:
"Thuê mua nhà, công trình xây dựng là thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua một khoản tiền và được sử dụng nhà, công trình xây dựng đó; số tiền còn lại được tính thành tiền thuê; sau khi đã thanh toán đủ số tiền thuê mua thì bên thuê mua trở thành chủ sở hữu đối với nhà, công trình xây dựng đó."
6.3 Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào thì được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?
Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Nhà ở năm 2020, đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở năm 2020 và pháp luật có liên quan;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
- Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.