- 1. Cần trục tháp là gì?
- 2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cần trục tháp
- 3. Điều kiện kiểm định cần trục tháp
- 4. Trình tự kiểm định kỹ thuật an toàn cần trục tháp
- 4.1. Chuẩn bị kiểm định
- 4.2. Tiến hành kiểm định
- 4.3. Xử lý kết quả kiểm định
- 5. Mẫu bản ghi chép tại hiện trường khi kiểm định cần trục tháp
- 6. Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp
Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162:
Cơ sở pháp lý:
- Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015
1. Cần trục tháp là gì?
Cần trục tháp: Là loại cần trục có cần lắp với phần đỉnh tháp cố định hay di chuyển.
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn phải tiến hành lần lượt theo các bước sau:
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị;
- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài;
- Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải;
- Các chế độ thử tải - Phương pháp thử;
- Xử lý kết quả kiểm định.
Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 và lưu trữ đầy đủ tại tổ chức kiểm định.
2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cần trục tháp
Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:
- Thiết bị cân tải trọng thử (khi không xác định được trọng lượng tải thử);
- Các dụng cụ, thiết bị đo lường cơ khí: đo độ dài, đo đường kính, khe hở;
- Thiết bị đo khoảng cách;
- Máy kinh vĩ hoặc thiết bị chuyên dùng khác;
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc quay;
- Thiết bị đo điện trở cách điện;
- Thiết bị đo điện trở tiếp đất;
- Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác (nếu cần):
+ Thiết bị kiểm tra chất lượng cáp thép;
+ Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn.
3. Điều kiện kiểm định cần trục tháp
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định;
- Hồ sơ kỹ thuật của thiết bị phải đầy đủ;
- Đảm bảo nguồn điện đủ điện áp cho công tác kiểm định;
- Các yếu tố môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định;
- Các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành thiết bị.
4. Trình tự kiểm định kỹ thuật an toàn cần trục tháp
4.1. Chuẩn bị kiểm định
Trước tiên, khi tiến hành kiểm định thiết bị, tổ chức kiểm định và cơ sở phải phối hợp, thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử người tham gia, chứng kiến kiểm định.
Thứ hai, kiểm tra hồ sơ:
Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
Khi kiểm định lần đầu:
- Lý lịch, hồ sơ của thiết bị: Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị (đánh giá theo 1.3.2 và 3.5.1.5 QCVN 7:2012/BLĐTBXH). Lý lịch thiết bị được lập theo mẫu Phụ lục 03 của quy trình này.
- Kết quả đo:
+ Điện trở nối đất thiết bị (< 4 Ω);
+ Điện trở tiếp địa chống sét (< 10 Ω).
- Các hồ sơ do nhà thầu chuẩn bị (trong biện pháp thi công)
+ Hồ sơ thiết kế, thẩm tra và hoàn công móng (Theo tài liệu chỉ dẫn của nhà chế tạo hoặc thiết kế theo điều kiện thực tế tại công trường được phê duyệt); Tính toán và thẩm tra phần kết cấu hệ giá đỡ chân cần trục tháp với công trình đối với loại cần trục tháp leo theo chiều cao công trình;
- Hồ sơ thiết kế, thẩm tra, hoàn công hệ neo giằng (Trong trường hợp hệ neo giằng tự chế tạo hoặc không theo thiết kế của nhà chế tạo).
- Biện pháp lắp đặt và tháo dỡ, biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng cần trục tháp.
- Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức có chức năng được cơ quan quản lý nhà nước chỉ định cấp theo quy định.
Khi kiểm định định kỳ:
- Lý lịch, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị, kết quả kiểm định lần trước.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
- Kết quả đo tại thời điểm kiểm định:
+ Điện trở nối đất thiết bị (< 4 Ω);
+ Điện trở chống sét (< 10 Ω);
Khi kiểm định bất thường:
- Trường hợp sửa chữa, cải tạo: hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo.
- Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Cần xem xét hồ sơ như kiểm định lần đầu.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng hồ sơ kiểm định lần đầu và kiểm định bất thường. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.
Thứ ba, chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.
Thứ tư, xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.
Thứ năm, đơn vị sử dụng có trách nhiệm cử người vận hành có chứng chỉ đào tạo phù hợp, đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động vận hành thiết bị.
4.2. Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình tự sau:
Thứ nhất, kiểm tra kỹ thuật bên ngoài: Xem xét lần lượt và toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của thiết bị theo trình tự như sau:
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật kết cấu kim loại, các mối hàn, mối ghép đinh tán (nếu có), mối ghép bulông, ... của buồng điều khiển, thang, sàn và che chắn ... Khi có nghi ngờ về tình trạng kết cấu kim loại thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn: Kiểm tra chiều dày, chất lượng mối hàn.
- Kiểm tra tình trạng các hệ neo giằng thân tháp (khi cần trục tháp đã vượt chiều cao tự đứng). Các hệ neo giằng thân tháp chỉ được phép liên kết vào kết cấu chịu lực của công trình (sàn tầng, đà, cột, tường bê tông), không cho phép liên kết vào tường gạch, vách gạch.
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật móc và các chi tiết của ổ móc.
+ Móc tải phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 4244-2005 (Phụ lục 13A, 13B, 13C).
+ Khi làm việc thực tế có thể thay thế các loại móc phù hợp với điều kiện làm việc thực tế nhưng phải phù hợp với TCVN 4244-2005.
- Cáp và các bộ phận cố định cáp.
+ Cáp nâng hạ tải, cần và di chuyển xe con của cần trục tháp phải đáp ứng các yêu cầu của nhà chế tạo.
+ Các đầu cố định cáp phải lắp đúng theo quy định của nhà chế tạo hoặc theo các quy định của phụ lục 18C TCVN 4244-2005.
- Puly: Kiểm tra độ mòn của puly (Phụ lục 19A, 20A, 20B TCVN 4244:2005).
- Bộ phận nối đất bảo vệ của hệ thống điện (kiểm tra mối nối với thiết bị, dây dẫn, mối nối đất). Kết quả đo điện trở nối đất không được vượt quá 4Ω.
+ Kiểm tra hệ thống chống sét của thiết bị: Giá trị đo không lớn hơn 10Ω.
- Đường ray (nếu có): Kiểm tra và đánh giá theo phụ lục 5 TCVN 4244:2005.
- Các thiết bị an toàn:
+ Kiểm tra sự hoạt động của các cơ cấu an toàn: hạn chế quá tải, hạn chế mô men tải, hạn chế chiều cao nâng, hạn chế di chuyển xe con, hạn chế số vòng quay cần, chống đứt cáp xe con, còi chuông báo hiệu, khống chế góc nâng hạ cần ...
+ Kiểm tra sự hoạt động của các cơ cấu an toàn khác của cần trục tháp như: Thiết bị báo tốc độ gió, thiết bị chỉ báo tầm với và tải trọng....
- Các phanh của cần trục tháp:
+ Các phanh của Cần trục tháp phải đáp ứng các yêu cầu của mục 1.5.3.3 TCVN 4244-2005.
+ Che chắn cho phanh tránh tiếp xúc với dầu bôi trơn, dầu thủy lực, các chất lỏng khác và các yếu tố thời tiết.
- Đối trọng và ổn trọng:
+ Kiểm tra lắp đặt, số lượng, khối lượng, kích thước, vị trí của đối trọng và ổn trọng theo hồ sơ kỹ thuật nhà sản xuất, đáp ứng TCVN 5206-1990.
- Kiểm tra vị trí lắp đặt cần trục tháp theo quy định tại mục 1.5.7 TCVN 4244-2005.
Lưu ý:
Kiểm tra khả năng quay toàn vòng của cần trục tháp và khoảng cách an toàn tới công trình xung quanh hay các thiết bị khác trong công trường.
Kiểm tra các yếu tố có khả năng gây ảnh hưởng đến diện tích cản gió của cần trục tháp như Pano, biển quảng cáo...
- Kiểm tra tấm nhãn hàng hóa (tên nhà chế tạo, năm sản xuất, số chế tạo, tải trọng nâng...) phù hợp với hồ sơ lý lịch cần trục tháp (Mục 1.5.1.2 TCVN 4244 - 2005)
- Bảng nội quy sử dụng, mặt bằng làm việc, khoảng cách an toàn và các biện pháp an toàn, các chướng ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định; sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết và thông số kỹ thuật của cần trục tháp so với hồ sơ, lý lịch.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi thiết bị được lấp đặt theo đúng hồ sơ kỹ thuật, không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật và đáp ứng các yêu cầu của mục 8.1.
Thứ hai, kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải:
Tiến hành thử không tải các cơ cấu và hệ thống (theo mục 4.3.2 TCVN 4244- 2005), bao gồm:
- Cơ cấu nâng hạ móc, nâng hạ cần, cơ cấu quay, cơ cấu di chuyển thiết bị (nếu là loại di chuyển trên ray);
- Các thiết bị an toàn: khống chế nâng hạ móc, khống chế nâng hạ cần, chỉ báo tầm với và tải tương ứng....
- Phanh, hãm cơ cấu nâng hạ cần và móc;
- Các thiết bị điều khiển, chiếu sáng, tín hiệu, âm hiệu.
Các phép thử trên được thực hiện không ít hơn 03 lần:
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi thiết bị được vận hành theo đúng tính năng thiết kế, không phát hiện các hiện tượng bất thường và đáp ứng các yêu cầu.
Thứ ba, các chế độ thử tải - Phương pháp thử:
Hệ thống hạn chế quá tải, hạn chế mô men tải, cần phải cô lập trong quá trình thử tải.
Thử tải tĩnh:
- Tải trọng thử: Bằng 125% SWL (tải trọng làm việc an toàn) hoặc theo yêu cầu cơ sở nhưng không lớn hơn tải trọng thiết kế và phải phù hợp với chất lượng thực tế của thiết bị; Trong trường hợp chất lượng thực tế của thiết bị không đạt yêu cầu thì giảm tỉ trọng làm việc an toàn nhưng phải có sự thống nhất giữa các bên liên quan;
- Treo tải lần lượt tại hai vị trí: tầm với nhỏ nhất (tại vị trí chịu tải nguy hiểm nhất) và tầm với lớn nhất theo đặc tính tải của thiết bị và thực hiện theo 4.3.2 TCVN 4244-2005;
- Thời gian thử: 10 phút ở mỗi vị trí tầm với.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong 10 phút treo tải, tải không trôi, sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của Cần trục tháp không có vết nứt, không có biến dạng hoặc các hư hỏng khác và đáp ứng các yêu cầu tại mục 4.3.2 TCVN 4244-2005.
Thử tải động:
- Tải trọng thử: Bằng 110% SWL hoặc theo yêu cầu cơ sở nhưng không lớn hơn tải trọng thiết kế và phải phù hợp với chất lượng thực tế của thiết bị;
- Treo tải lần lượt tại hai vị trí tầm với nhỏ nhất (tại vị trí chịu tải nguy hiểm nhất) và tầm với lớn nhất theo đặc tính tải của thiết bị và thực hiện theo 4.3.2 TCVN 4244-2005.
Lưu ý: Kết thúc quá trình thử tải, phải khôi phục hệ thống hạn chế quá tải và mô men tải. Sau đó tiến hành kiểm tra lại cơ cấu đó.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong quá trình thử tải, tải không trôi và sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của Cần trục tháp không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác. Đáp ứng các quy định tại mục 4.3.2, 4.3.3 TCVN 4244-2005.
4.3. Xử lý kết quả kiểm định
Thứ nhất, lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo quy trình này.
Thứ hai, thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
Thứ ba, ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định).
Thứ tư, dán tem kiểm định: Khi kết quả kiểm định thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên dán tem kiểm định cho thiết bị. Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.
Thứ năm, cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định:
- Khi thiết bị có kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho thiết bị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
- Khi thiết bị có kết quả kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước nêu tại mục 9.1, 9.2 và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về Sở Xây dựng địa phương nơi lắp đặt, sử dụng thiết bị.
5. Mẫu bản ghi chép tại hiện trường khi kiểm định cần trục tháp
>>> Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 29/2016/TT-BXD
MẪU BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(CẦN TRỤC THÁP)
…….., ngày …… tháng …… năm 20...
BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(Ghi đầy đủ thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)
1- Thông tin chung
Tên thiết bị: .........................................................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ............................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ........................................................................................
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt: .........................................................................................................
Nội dung buổi làm việc với cơ sở:
- Làm việc với ai: (thông tin)
- Người chứng kiến:
2- Thông số cơ bản thiết bị:
| - Mã hiệu: | ……………… | - Vận tốc di chuyển xe con: | ………………… m/ph |
| - Số chế tạo: | ……………… | - Vận tốc di chuyển máy trục: | ………………… m/ph |
| - Năm sản xuất: | ……………… | - Tầm với | ………………… m |
| - Nhà chế tạo: | ……………… | - Chiều cao nâng móc thực tế/Chiều cao nâng móc lớn nhất | ………………… m |
| - Trọng tải thiết kế: | ………… tấn | - Chiều sâu hạ móc thực tế | ………………… m |
| - Vận tốc nâng: | ………. m/ph | - Trọng tải ở tầm với lớn nhất: | ………………… tấn |
| - Vận tốc quay: | ………. v/ph |
|
|
3- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu:
- Lý lịch máy:
- Hồ sơ kỹ thuật:
- Kiểm tra hồ sơ thiết kế, hoàn công móng:
- Kết quả đo các hệ thống chống sét, nối đất: ………
4- Mã nhận dạng các thiết bị đo kiểm:
5- Tiến hành kiểm định Thiết bị:
a. Kiểm tra bên ngoài:
+ Kết cấu kim loại, mối hàn, bu lông:...
+ Cụm móc, puly:...
+ Cáp và cố định cáp:...
+ Hệ thống thủy lực, pittong xi lanh:...
+ Phanh:....
+ Đối trọng:....
+ Các thiết bị an toàn:
b. Kiểm tra kỹ thuật:
- Thử tải 125%: (treo tải 10 phút)
+ Phanh: …….
+ kết cấu kim loại:....
- Thử tải động 110%:
+ Phanh (có đảm bảo, giữ tải hay không):
+ Các cơ cấu, bộ phận:
+ Kết cấu kim loại:
6- Kiểm tra các công tắc hành trình.
7- Xử lý kết quả kiểm định, kiểm tra đánh giá kết quả.
8- Kiến nghị: (nếu có)
|
| KIỂM ĐỊNH VIÊN |
6. Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp
>>> Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 29/2016/TT-BXD
| (Cơ quan quản lý cấp trên) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……….., ngày …… tháng ….. năm …….. |
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(CẦN TRỤC THÁP)
Số: ………………
Chúng tôi gồm:
1…………………………………… Số hiệu kiểm định viên: ....................................................
2…………………………………… Số hiệu kiểm định viên: ....................................................
Thuộc tổ chức kiểm định: .........................................................................................................
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: .........................................................................
Đã tiến hành kiểm định (Tên thiết bị): .........................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ...................................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ..............................................................................................
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt: ...............................................................................................................
Quy trình kiểm định, tiêu chuẩn áp dụng: ...................................................................................
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản: .............................................................................
1 ……………………………………. Chức vụ: ..............................................................................
2 ……………………………………. Chức vụ: ..............................................................................
I- THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ:
- Mã hiệu: ……………… - Vận tốc di chuyển xe con: ……………………… m/ph
- Số chế tạo: …………… - Vận tốc di chuyển máy trục: …………………… m/ph
- Năm chế tạo: ……………… - Tầm với thiết kế/thực tế: ……………………… m
- Nhà chế tạo: ……………….. - Chiều cao nâng móc thiết kế/thực tế: ………… m
- Trọng tải thiết kế: ………. tấn - Chiều sâu hạ móc thực tế: …………………….. m
- Vận tốc nâng: ………….. m/ph - Trọng tải ở tầm với lớn nhất: ………………… tấn
- Vận tốc quay: …….. v/ph - Công dụng: ………………………
II- HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH:
Lần đầu □ ; Định kỳ □ ; Bất thường □
III- NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH:
A. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật:
| TT | Danh mục | Đạt | Không đạt | Ghi chú |
| TT | Danh mục | Đạt | Không đạt | Ghi chú |
| 1 | Lý lịch |
|
|
|
| 4 | Hồ sơ kết cấu móng (đường ray-nền ray) |
|
|
|
| 2 | Hồ sơ kỹ thuật |
|
|
|
| 5 | Hồ sơ K/cấu liên kết giữa C.Trình với đế cần trục leo |
|
|
|
| 3 | Hồ sơ k/cấu neo giằng |
|
|
|
|
B. Kiểm tra bên ngoài; thử không tải:
- Chiều cao nâng hiện tại của cần trục tháp: …….
- Số lượng giằng neo vào công trình (hoặc vị trí đặt phần chân cần trục tháp loại neo theo công trình): ………
| TT | Cơ cấu; bộ phận | Đạt | Không đạt | Ghi chú |
| TT | Cơ cấu; bộ phận | Đạt | Không đạt | Ghi chú |
| 1 | Móc |
|
|
|
| 17 | Cơ cấu nâng cần |
|
|
|
| 2 | Cáp nâng tải |
|
|
|
| 18 | Cơ cấu di chuyển xe con |
|
|
|
| 3 | Cáp nâng cần |
|
|
|
| 19 | Cơ cấu di chuyển máy trục |
|
|
|
| 4 | Cáp di chuyển xe con |
|
|
|
| 20 | Phanh nâng tải |
|
|
|
| 5 | Cần; giằng cần |
|
|
|
| 21 | Phanh nâng cần |
|
|
|
| 6 | Đối trọng; ổn trọng |
|
|
|
| 22 | Kết cấu kim loại tháp |
|
|
|
| 7 | Cơ cấu nâng tải |
|
|
|
| 23 | Cơ cấu lắp dựng |
|
|
|
| 8 | Đường ray - nền ray |
|
|
|
| 24 | Neo giằng |
|
|
|
| 9 | Thiết bị khống chế độ cao |
|
|
|
| 25 | Phanh di chuyển máy trục |
|
|
|
| 10 | Thiết bị hạn chế hành trình xe con |
|
|
|
| 26 | Còi chuông |
|
|
|
| 11 | Thiết bị hạn chế hành trình máy trục |
|
|
|
| 27 | Tiếp đất (chống sét) |
|
|
|
| 12 | Hệ thống điện điều khiển, động lực, chiếu sáng |
|
|
|
| 28 | Thiết bị chỉ báo tầm với và tải trọng tương ứng |
|
|
|
| 13 | Thiết bị khống chế góc nâng cần |
|
|
|
| 29 | Thiết bị báo tốc độ gió |
|
|
|
| 14 | Cụm puly |
|
|
|
| 30 | Thiết bị báo vùng nguy hiểm, đèn báo không |
|
|
|
| 15 | Cabin điều khiển |
|
|
|
| 31 | khoảng cách an toàn với các công trình xung quanh |
|
|
|
| 16 | Phanh di chuyển xe con |
|
|
|
| 32 | Phanh cơ cấu quay |
|
|
|
C. Thử tải:
| TT | Vị trí treo tải và kết quả thử | Đạt | Không đạt | Tầm với (m) |
| Trọng tải tương ứng (tấn) | Tải thử tĩnh (tấn) | Tải thử động (tấn) |
| 1 | Tầm với nhỏ nhất |
|
| R = |
|
|
|
|
| 2 | Tầm với lớn nhất |
|
| R = |
|
|
|
|
| 3 | Độ ổn định |
|
|
|
|
|
|
|
| TT | Đánh giá kết quả | Đạt | Không đạt | Ghi chú |
| TT | Đánh giá kết quả | Đạt | Không đạt | Ghi chú |
| 1 | Kết cấu kim loại |
|
|
|
| 5 | Phanh cơ cấu quay |
|
|
|
| 2 | Phanh nâng tải |
|
|
|
| 6 | Phanh di chuyển máy trục |
|
|
|
| 3 | Phanh nâng cần |
|
|
|
| 7 | Phanh di chuyển xe con |
|
|
|
| 4 | Cáp nâng tải |
|
|
|
| 8 | Thiết bị chống quá tải |
|
|
|
IV- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Thiết bị được kiểm định có kết quả: Đạt □ Không đạt □
trọng tải lớn nhất là: ……… tấn, tương ứng tầm với.... m.
2. Đã được dán tem kiểm định số: ……….. Tại vị trí: …………….
3. Các kiến nghị: ………………………….
Thời hạn thực hiện kiến nghị: ……………………..
V- THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời gian kiểm định lần sau: ngày tháng năm
Lý do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu có):
Biên bản đã được thông qua ngày ……. tháng ……. năm
Tại: …………………………………..
Biên bản được lập thành .... bản, mỗi bên giữ ... bản.
Những kiểm định viên thực hiện việc kiểm định thiết bị này hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản./.
| CƠ SỞ SỬ DỤNG | NGƯỜI CHỨNG KIẾN | KIỂM ĐỊNH VIÊN |
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê