1. Các loại quà biếu, tặng được miễn thuế xuất nhập khẩu
Theo quy định tại Điều 1 của Nghị định 134/2016/NĐ-CP, quà biếu và quà tặng được miễn thuế theo quy định của pháp luật, như được quy định trong Điều 16 của Luật Thuế xuất khẩu và thuế xuất nhập khẩu năm 2016. Điều kiện để quà biếu và quà tặng được miễn thuế là chúng phải là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, và không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tuy nhiên, có một trường hợp ngoại lệ, đó là khi quà biếu và quà tặng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, nhưng chỉ trong trường hợp phục vụ mục đích an ninh và quốc phòng, và phải tuân theo các quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, theo Tổng cục Hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa biếu, tặng cho học sinh khiếm thị tại Trung tâm hỗ trợ trẻ em khuyết tật hòa nhập cộng đồng được quy định cụ thể trong Luật Thuế Xuất khẩu và thuế Nhập khẩu và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Theo quy định của khoản 2 Điều 16 của Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu, hàng hóa như tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng được miễn thuế khi chúng nằm trong định mức quy định, và có thể là tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng từ tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đến tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam, hoặc ngược lại. Tuy nhiên, nếu số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế, phải nộp thuế đối với phần vượt. Ngoài ra, có các trường hợp đặc biệt như đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được Ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận, hoặc trường hợp vì mục đích nhân đạo, từ thiện, chúng cũng được xem xét và có thể được miễn thuế tùy thuộc vào quy định của pháp luật.
2. Định mức miễn thuế xuất nhập khẩu đối với quà biếu, tặng
Theo quy định của khoản 2 Điều 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP, định mức miễn thuế xuất nhập khẩu đối với quà biếu và quà tặng được quy định như sau:
- Quà biếu và quà tặng từ tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đến tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam, hoặc từ tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam đến tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, có trị giá hải quan không vượt quá 2.000.000 đồng hoặc có trị giá hải quan trên 2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng sẽ được miễn thuế, nhưng không vượt quá 04 lần trong một năm.
- Đối với quà biếu và quà tặng từ tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đến cơ quan hoặc tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động theo pháp luật về ngân sách và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận, hoặc quà biếu và quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện sẽ được miễn thuế toàn bộ trị giá, không vượt quá 04 lần trong một năm.
- Quà biếu và quà tặng từ tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đến cá nhân Việt Nam, trong trường hợp là thuốc, thiết bị y tế cho người bị bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Phụ lục IV của Nghị định 134/2016/NĐ-CP, có trị giá hải quan không vượt quá 10.000.000 đồng sẽ được miễn thuế, nhưng không vượt quá 04 lần trong một năm.
Chú ý: Trong trường hợp vượt quá định mức miễn thuế đối với cơ quan hoặc tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, quyết định về việc miễn thuế sẽ do Bộ Tài chính ra. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và tuân thủ các quy định về thuế, đồng thời giữ cho chính sách thuế được thực hiện một cách có hiệu quả và minh bạch.
3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất nhập khẩu đối với quà biếu, tặng
Hồ sơ đề cập đến quá trình miễn thuế xuất nhập khẩu đối với quà biếu và quà tặng, theo quy định tại khoản 3 của Điều 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP, như sau:
- Hồ sơ hải quan: Hồ sơ hải quan phải tuân theo quy định của pháp luật hải quan.
- Văn bản thỏa thuận biếu tặng (đối với tổ chức): Trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức, cần có 01 bản chụp của văn bản thỏa thuận biếu tặng.
- Kê khai chính xác từ cá nhân: Người nhận quà tặng là cá nhân phải chịu trách nhiệm kê khai chính xác và trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là quà biếu, quà tặng. Các thông tin về tên, địa chỉ người tặng, người nhận quà biếu, quà tặng ở nước ngoài cũng phải được kê khai đầy đủ và chính xác.
- Văn bản cấp trên về cho phép tiếp nhận: Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế cùng với văn bản chứng minh cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ quan, tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, cần có 01 bản chính.
- Văn bản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ, ngành chủ quản: Cần có 01 bản chính của văn bản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc từ cơ quan bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện.
Theo quy định tại khoản 3 của Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP, thủ tục miễn thuế xuất nhập khẩu đối với quà biếu và quà tặng được thực hiện như sau:
- Tự xác định và khai báo: Người nộp thuế chịu trách nhiệm tự xác định và khai báo hàng hóa, cũng như số tiền thuế được miễn (trừ số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công do bên thuế gia công cung cấp) trên tờ khai hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan.
- Kiểm tra và thực hiện miễn thuế: Cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan căn cứ vào hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.
- Thuế và xử phạt vi phạm (nếu có): Trong trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như đã khai báo, cơ quan hải quan sẽ thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định.
- Xử lý tự động dữ liệu điện tử: Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.
- Thông báo và cập nhật: Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy, cơ quan hải quan thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.
- Thủ tục đăng ký và kê khai chi tiết: Trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan nơi lắp đặt máy móc, thiết bị và kê khai chi tiết hàng hóa trên tờ khai hải quan.
- Bảng kê chi tiết (nếu không kê khai chi tiết trên tờ khai hải quan): Trường hợp không kê khai chi tiết trên tờ khai hải quan, người nộp thuế lập bảng kê chi tiết về hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VIIa và Mẫu số 15 Phụ lục VII theo quy định của Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Thông báo sau khi nhập khẩu: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc nhập khẩu lô hàng cuối cùng của mỗi tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục VIIa và Mẫu số 16 Phụ lục VII theo quy định của Nghị định 18/2021/NĐ-CP qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc trực tiếp đính kèm vào tờ khai hải quan.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Trường hợp nào được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu? Định mức miễn thuế với quà biếu, tặng.
Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!