1. Doanh nghiệp có quyền từ chối nghỉ phép năm của người lao động ?

Xin phép luật sư cho tôi hỏi, Người sử dụng lao động có quyền từ chối đơn xin nghỉ phép năm (hưởng lương) của người lao động hay không trong trường hợp người lao động có các yếu tố như sau : Người lao động vẫn còn đủ số ngày nghỉ phép năm; Người lao động đã làm cho doanh nghiệp hơn một năm; Doanh nghiệp không có quy địch lịch nghỉ phép năm;

Thời gian nghỉ phép năm do người lao động tự quyết định; Doanh nghiệp không có quy định về thời gian báo trước khi xin nghỉ phép; Người lao động báo trước 3 ngày.

Xin chân thành cảm ơn!

Doanh nghiệp có quyền từ chối nghỉ phép năm của người lao động ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 111 Bộ luật lao động năm 2012 về Nghỉ hàng năm:

"1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm".

Trong các trường hợp thông thường người lao động sẽ làm đơn xin nghỉ phép để giải quyết nhu cầu của cá nhân. Tức là người lao động chủ động trong việc nghỉ phép. Luật Lao động cho phép người lao động được thoả thuận với công ty để nghỉ phép năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Tuy vậy, do công ty là bên có quyền điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, và người lao động phải tuân thủ sự điều hành đó. Do đó, công ty có quyền quyết định việc nghỉ phép của người lao động. Công ty có thể từ chối việc nghỉ phép của nhân viên nếu hoạt động của công ty có thể bị ảnh hưởng do sự vắng mặt của người đó. Tuy nhiên công ty phải tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động lịch nghỉ. Nhưng quyết định cuối cùng vẫn thuộc về công ty. Ý kiến của người lao động chỉ để công ty tham khảo.

Như vậy, theo quy định tại khoản 3 ở trên thì nghỉ phép năm vào ngày nào là dựa trên sự thỏa thuận của người sử dụng lao động và người lao động. Việc người sử dụng lao động không đồng ý là quyền của họ và đúng quy định của pháp luật.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Quy định mới nhất của luật lao động về ngày nghỉ phép và chế độ nghỉ phép năm ?

Kính chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi: Tôi đi làm ở xí nghiệp may được 17 năm nay tôi chuyển công tác về cơ quan mới đuợc 8 năm, khi nghỉ phép họ tính cho tôi là 13 ngày phép là đúng hay sai?
Cảm ơn!

Quy định mới nhất của luật lao động về ngày nghỉ phép và chế độ nghỉ phép năm ?

Luật sư tư vấn luật lao động về chế độ nghỉ phép năm, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ luật lao động quy định khá rõ về vấn đề này, điều 111, điều 112 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định:

Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Điều 112. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Vậy, theo quy định trên, và thông tin chị cung cấp. Chị làm ở cơ quan mới được 8 năm vậy chị được nghỉ phép 13 ngày là hoàn toàn đúng. Vì ngày nghỉ phép được tính khi làm việc cho một chủ sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định của luật lao động về ngày nghỉ phép ?

3. Công ty quy định phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm có đúng luật lao động không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em làm cho 1 cty CP có quy định ngày phép năm đươc tính khi làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm. Em vào làm từ tháng 2/2014 cho đến nay 6/2015. Cuối tháng 6/2015 em xin nghỉ việc tại cty, cho em hỏi vậy theo quy định của ngày nghỉ phép năm em có được nghỉ 12 ngày không hay chỉ được nghỉ 4 ngày tính từ tháng 2/2015 - 6/2015 ?
Rất mong câu trả lời của luật sư!

Công ty quy định phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm có đúng luật lao động không ?

Luật sư tư vấn:

Quan điểm của Luật Minh Khuê đối với yêu cầu đặt ra từ phía Quý khách hàng như sau:

Điều 111, Bộ Luật lao động năm 2012 quy định về Nghỉ hằng năm như sau:

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.”

Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm được hướng dẫn chi tiết tại Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động như sau:

1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.

2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.

11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.”

Điều 114 Bộ luật lao động quy định về Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ như sau:

“1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền

Tiền lương làm căn cứ để trả nghỉ hằng năm được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định:

Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương

Tiền lương làm căn cứ để ngày chưa nghỉ hằng năm được hướng dẫn bởi Khoản 3, Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP

Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
a) Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

b) Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

4. Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.”

Như vậy, nếu như trong giai đoạn làm việc từ tháng 02/2014 đến 6/2015 nếu bạn chưa nghỉ phép năm và chưa được thanh toán khoản tiền phép năm cho giai đoạn này thì bạn sẽ được hưởng 12 ngày phép năm cho giai đoạn từ 02/2014 đến 02/2015 và 4 ngày cho giai đoạn từ tháng 03/2015 đến tháng 06/2015.

Mọi vướng mắc pháp lý về lao động, tiền lương hay chế độ nghỉ phép vui lòng gọi: 1900.6162(nhấn mảy lẻ phím 5) để được luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

Trân trọng!

4. Làm việc chưa đủ 12 tháng có được nghỉ phép năm không ?

Thưa Luật sư. Luật sư cho em hỏi là em vào làm việc từ tháng 8/2015. Thời gian thử việc của công ty em quy định là 3 tháng, tức là hết tháng 10/2015 em hết thử việc. Vậy có phải từ tháng 11 trở đi mỗi tháng em có 1 ngày phép năm đúng không ạ?
Xin chân thành cảm ơn!

Làm việc chưa đủ 12 tháng có được nghỉ phép năm không ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 111, Luật lao động 2012:

"Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

Theo quy định trên, nếu đủ 12 tháng làm việc tính từ thời điểm học nghề, thử việc... hoặc ký kết hợp đồng thì người lao động được nghỉ hàng năm là 12 ngày làm việc trong điều kiện công việc bình thường. Và chế độ nghỉ hàng năm này sẽ được áp dụng từ sau khi người lao động đủ 12 tháng làm việc. Còn trong trường hợp chưa làm đủ 12 tháng thì người lao động vẫn được nghỉ hàng năm, tuy nhiên số ngày nghỉ đó sẽ tương ứng với số thời gian làm việc.

- Điều 7 Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định:

"Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm
Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hướng dẫn chế độ nghỉ hàng năm theo quy định luật lao động ?

5. Cách tính số ngày được nghỉ phép năm ? Thời điểm được hưởng phép năm ?

Thưa luật sư, Em làm cho 1 cty CP có quy định ngày phép năm đươc tính khi làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm. Em vào làm từ tháng 2/2014 cho đến nay 6/2015. Cuối tháng 6/2015 em xin nghỉ việc tại cty, cho em hỏi vậy theo quy định của ngày nghỉ phép năm em có được nghỉ 12 ngày không hay chỉ được nghỉ 4 ngày tính từ tháng 2/2015 - 6/2015 ?
Rất mong câu trả lời của luật sư!

Luật sư tư vấn:

Quan điểm của Luật Minh Khuê đối với yêu cầu đặt ra từ phía Quý khách hàng như sau:

Điều 111 BBộ Luật lao động năm 2012 quy định về Nghỉ hằng năm như sau:

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.”

Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm được hướng dẫn chi tiết tại Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động như sau:

1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.

2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.

11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Điều 114 Bộ luật lao động quy định về Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ như sau:

“1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền

Tiền lương làm căn cứ để trả nghỉ hằng năm được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định:

Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương

Tiền lương làm căn cứ để ngày chưa nghỉ hằng năm được hướng dẫn bởi Khoản 3, Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP

Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
a) Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

b) Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

4. Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.”

Mọi vướng mắc pháp lý về chế độ nghỉ phép năm theo quy định của luật lao động hãy gọi ngay: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 6) dể được luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến thông qua tổng đài điện thoại.

Trân trọng!

6. Cho công nhân nghỉ phép năm hàng tháng (Mỗi tháng nghỉ 1 ngày) không lương thì có đúng luật không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: công ty cho công nhân nghỉ phép năm theo tháng. Mỗi tháng một người phải nghỉ một ngày, nhưng chỉ không mất chuyên cần chứ không được hưởng lương ngày phép năm đó. Vậy cho em hỏi nghĩ phép năm theo tháng vậy có được hưởng lương không ?
Cảm ơn.

Cho công nhân nghỉ phép năm hàng tháng (Mỗi tháng nghỉ 1 ngày) không lương thì có đúng luật không ?

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

Theo thông tin bạn nêu trên thì bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Trong trường hợp của bạn, bạn được nghỉ phép hàng năm theo tháng, chỉ được tính chuyên cần mà không được tính lương thì theo quy định của pháp luật lao động hiện nay thì khi bạn được nghỉ thì bạn vẫn sẽ được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động, bạn sẽ không được thêm lương cho những ngày đã nghỉ, cụ thể:

Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Nếu như việc bạn được nghỉ phép hàng năm một tháng được nghỉ một ngày mà bạn không nghỉ thì bạn mới được thanh toán tiền cho nhưng ngày chưa nghỉ thôi, nếu ngày bạn đã nghỉ rồi thì bạn không được thanh toán tiền là vẫn đúng quy định của pháp luật lao động hiện hành.

Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Như vậy, bạn sẽ được hưởng lương trong những ngày phép năm mà bạn chưa nghỉ và sẽ không được hưởng nếu bạn không nghỉ và công ty sẽ phải đảm bảo quyền lợi cho bạn. Nếu vi phạm thì công ty sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động bảo hiểm xã hội:

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê