1. Doanh nghiệp đã giải thể có đòi nợ được không ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê. Vào năm trước công ty tôi có kí một hợp đồng kinh tế với công ty cổ phần ở tỉnh Son La. Nhưng hiện tại công ty đó không thực hiện được nghĩa vụ tài chính đối với công ty tôi. Được biết gần đây công ty đó có tuyên bố giải thể nhưng công ty tôi không nhận được thông tin gì trước khi giải thể. Cho hỏi khoản nợ của công ty tôi có được giải quyết không ? Tôi có đòi được không ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Một doanh nghiệp khi hoạt động có thể tự nguyện giải thể hoặc bắt buộc bị giải thể khi doanh nghiệp không còn thoả mãn các điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật hoặc kinh doanh vi phạm pháp luật. Điều 207 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định các trường hợp giải thể doanh nghiệp. Điều kiện giải thể là doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Chuyển giao nghĩa vụ thanh toán nợ và nghĩa vụ hợp đồng cho chủ thể khác theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan.

Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, trong trường hợp của bạn, công ty X đã có hành vi cố tình không kê khai các khoản nợ chưa thanh toán khi làm hồ sơ giải thể nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Như vậy, hồ sơ giải thể không đảm bảo tính trung thực và tính chính xác nên các thành viên của Hội đồng quản trị công ty X phải liên đới chịu trách nhiệm. Theo quy định tại Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020:

Điều 210. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

...

2. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

3. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Việc công ty X đã có sự gian dối trong việc lập hồ sơ giải thể doanh nghiệp nhằm mục đích để trốn tránh trách nhiệm trả nợ cho công ty bạn thì công ty bạn khởi kiện công ty X để đòi nợ. Các thành viên của Hội đồng quản trị của công ty X có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền nợ nói trên theo quy định tại Điều 288 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 288. Thực hiện nghĩa vụ liên đới

1. Nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

2. Trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.

3. Trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.

4. Trường hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho một trong số những người có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ.

Với những quy định của pháp luật như trên, bạn hoàn toàn có thể đòi được nợ chưa được thanh toán nếu như trong thời gian 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể của công ty X. Và bạn có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

>> Xem thêm:  Vì sao Phá sản lại được xem là một thủ tục đòi nợ và thanh toán nợ đặc biệt ? Thủ tục phá sản thực hiện thế nào ?

2. Trách nhiệm trả nợ khi giải thể công ty ?

Chào luật sư công ty Luật Minh Khuê, em được nhờ đứng tên thành lập cty TNHH MTV Hâm Phát , (không làm hợp đồng đứng tên) vào tháng 12/2011, hoạt động đến tháng 1/2014 thì ngưng hoạt động, đến tháng 08/2014 do công ty còn nợ tiền Bảo hiểm nên không thể sang tên cho người khác hoặc giải thể.
Người nhờ em đứng tên công ty đã bảo em đã nhờ chủ mới cho em mượn số tiền 29 triệu đồng để nộp Bảo hiểm và chuyển công ty cho chủ mới và đổi tên công ty là công ty TNHH MTV Vững Võng . Đến 12/2015 cục thuế đã quyết toán thuế cho công ty Hâm Phát và Vững Võng năm 2012-2014 và đã có quyết định hoàn thành nghĩa vụ . Ngày 13/06/2016 , em nhận được thư đòi nợ từ 1 khách hàng của công ty cũ với số tiền là 29,3 triệu đồng , do em chỉ đứng tên thành lập công ty trên danh nghĩa nên em không hề biết về giao dịch với khách hàng này .
Vậy em có phải trả khoản nợ này của công ty không ?
Cảm ơn!

Trách nhiệm trả nợ khi giải thể công ty

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Theo Luật doanh nghiệp năm 2020:

Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

Căn cứ vào quy định trên, công ty bạn là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên xét theo phương diện pháp lý do đó nếu như công ty vay khoản tiền này, công ty có nghĩa vụ phải trả khoản nợ đó cho chủ nợ nếu hợp đồng vay là hợp pháp. Còn đối với chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp của mình.

Thứ nhất, bạn đứng tên là người thành lập công ty vì vậy mà bạn là đại diện hợp pháp của công ty ,chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về những vấn đề liên quan đến công ty mình thay mặt công ty để đứng ra ký kết các hợp đồng và thực hiện các nghĩa vụ nếu có.

Thứ hai, đối với loại hình công ty TNHH một thành viên, bạn chỉ cần chịu trách nhiệm tài chính với phần vốn điều lệ mà không cần chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vì vậy mà khi co người đến đòi nợ , bạn cần liên hệ ngay với người đã nhờ bạn , xác minh nguồn gôc của khỏan nợ và tài sản con lại của công ty. Nếu khoản nợ trên được vay bằng danh nghĩa của công tyHâm Phât và công ty ty còn tài sản thì dùng tài sản đó để trả nợ , nếu không còn thì bạn không cần đem tài sản cá nhân của mình để trả nợ , công ty cũng đã chấm dứt tư cách pháp nhân nên người cho vay không thể khởi kiện được nữa .

>> Xem thêm:  Xuất hóa đơn của hộ kinh doanh cá thể do giám đốc công ty làm chủ hộ ?

3. Chỉ được giải thể công ty khi thanh toán hết các khoản nợ ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Tôi là cổ đông chiếm 10% tại một công ty cổ phần. Do bất đồng trong điều hành nên tôi nghỉ việc. Công ty không thanh toán số tiền tôi đóng góp và có ý định giải thể.
Nếu không có sự chấp thuận của cổ đông hoặc không giải quyết tồn đọng về tài chính thì có giải thể được không?
Rất mong sớm nhận được phản hồi từ quý luật sư của công ty luật Minh Khuê, tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Thanh Mừng, Hà Giang

Chỉ được giải thể công ty khi thanh toán hết các khoản nợ?

Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp chỉ được giải thể trong các trường hợp sau:

Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Cũng theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua thì Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:

- Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

- Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

-Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

- Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;

- Tổ chức lại, giải thể công ty;

- Các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.

Như vậy, công ty cổ phần mà bạn đang là cổ đông sở hữu 10% cổ phần của công ty chỉ được giải thể khi thuộc một trong các trường hợp được giải thể nêu trên và đồng thời, việc công ty giải thể phải đáp ứng được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, mức tỷ lệ này có thể cao hơn tùy theo điều lệ công ty có quy định.

Việc bạn nắm giữ 10% cổ phần nhưng không ký vào biên bản của Đại hội đồng cổ đông mà đa số các cổ đông khác vẫn đồng ý giải thể (trên 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ điều lệ công ty có quy định khác) thì quyết định giải thể vẫn được thông qua và có giá trị thực hiện. Việc giải thể chỉ được tiến hành khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, đặc biệt là nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về quyền của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phẩn thì, bạn xác định là cổ đông của công ty nên khi công ty giải thể hoặc phá sản, bạn sẽ được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty.

Chính vì vậy, trường hợp cổ đông không đồng ý để công ty giải thể nhưng vẫn đảm bảo được điều kiện Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thông qua về việc giải thể của công ty cổ phần thì công ty vẫn được giải thể, song, công ty cổ phần muốn giải thể cần phải đáp ứng được các vấn đề về bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 119 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về nghĩa vụ của cổ đông phổ thông thì cổ đông không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra. Theo đó, trong trường hợp này của bạn thì bạn không thể rút vốn đã góp vào công ty, trừ các trường hợp pháp luật đã cho phép nêu trên.

>> Xem thêm:  Những loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp và cách tính thuế ?

4. Giải thể công ty cổ phần khi còn thiếu nợ ?

Xin chào Luật sư! Em có câu hỏi mong được sự giải đáp của Luật sư. Công ty em là công ty cổ phần đang trong tình hình phá sản nhưng còn nợ tiền thuế, tiền bảo hiểm xã hội. Khoản tiền nợ đó công ty em chưa thanh toán được. Vậy về mặt pháp lý em có được làm thủ tục giải thể công ty không?
Rất mong nhận được tư vấn của Luật sư! Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: LTT

Giải thể công ty cổ phần khi còn thiếu nợ ?

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào khoản 2 điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 :

" Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp."

Theo quy định trên thì doanh nghiệp muốn giải thể phải đảm bảo hai điều kiện :

- Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa

- Thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản. Các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản bao gồm : thanh toán hết khoản lương và phụ cấp cho người lao động, thanh toán các khoản nợ về thuế và khoản nợ về BHXH các loại,...

Hiện tại công ty bạn còn chưa thanh toán được các khoản nợ về thuế, về bảo hiểm xã hội nên không thể tiến hành thủ tục giải thể được. Do đó để tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp công ty bạn cần thanh toán hết các khoản nợ về thuế, các khoản nợ về BHXH, có Giấy xác nhận về việc hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế và giấy xác nhận thanh toán hết các khoản nợ BHXH các loại.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn giải thể doanh nghiệp, giải thể chi nhánh công ty

5. Làm thế nào để đòi nợ công ty đã giải thể ?

Thưa luật sư, Tôi có bán hàng cho một công ty và công ty đó hiện giờ đã giải thể. Tôi xin hỏi phải làm gì để đòi nợ được công ty kia ạ ?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về điều kiện giải thể doanh nghiệp như sau:

''Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.''

Như vậy, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi doanh nghiệp đảm bảo đã thanh toán hết tất cả khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Bạn nên tới Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh nơi công ty bạn có trụ sở để hỏi rõ doanh nghiệp đối tác đã giải thể hay chưa? Nếu chưa giải thể thì công ty bạn có quyền khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty đối tác nơi có trụ sở để giải quyết vấn đề nợ tiền.

Nếu trên thực tế công ty đối tác đã giải thể, như vậy là công ty đối tác đã có hành vi cố tình không kê khai các khoản nợ chưa thanh toán khi làm hồ sơ giải thể nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Như vậy, hồ sơ giải thể không đảm bảo tính trung thực và tính chính xác. Điều 210 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

2. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

3. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trong trường hợp này, những người quản lý, đứng đầu doanh nghiệp đối tác phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ theo quy định tại Điều 288 Bộ luật dân sự năm 2015 , như sau:

Điều 288. Thực hiện nghĩa vụ liên đới

1. Nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

2. Trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.

3. Trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.

4. Trường hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho một trong số những người có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ.

Để đảm bảo quyền lợi cho công ty bạn, công ty bạn có quyền làm đơn khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người đứng đầu, lãnh đạo công ty đối tác sinh sống, cư trú hoặc làm việc để yêu cầu bồi thường.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định giải thể hội (Mẫu số 10)