1. Doanh nghiệp nước ngoài áp dụng chế độ kế toán nào?
Chế độ kế toán không chỉ nhằm ghi chép, phân loại và báo cáo thông tin tài chính, mà còn đặt ra yêu cầu người thực hiện phải tuân thủ các tiêu chuẩn, đảm bảo sự minh bạch và độ chính xác cao. Hoạt động này đóng vai trò tích cực trong việc cung cấp thông tin hỗ trợ quản lý doanh nghiệp cả trong và ngoài nước.
Kể từ lâu, công việc kế toán trong các doanh nghiệp đã trở nên phức tạp, tạo ra nhiều thách thức cho những người thực hiện nó. Đặc biệt, khi xét đến các doanh nghiệp nước ngoài, hệ thống kế toán càng trở nên phức tạp hơn và đòi hỏi nhiều kỹ năng chuyên môn hơn so với các doanh nghiệp có vốn hoàn toàn trong nước. Dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp nước ngoài bao gồm một loạt các nghiệp vụ kế toán thông thường, như báo cáo và khai thuế, lập báo cáo quyết toán thuế, báo cáo tài chính hàng tháng, hàng năm và cuối kỳ, cũng như việc duy trì sổ sách kế toán. Tuy nhiên, câu hỏi quan trọng được đặt ra là cách thức thực hiện hệ thống kế toán cho các doanh nghiệp nước ngoài sẽ như thế nào? Trong phạm vi bài viết này, tác giả sẽ cung cấp thông tin và cơ sở để hiểu rõ hơn về cách thức áp dụng hệ thống kế toán cho các doanh nghiệp nước ngoài.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH 2019 về Luật Kế toán, chế độ kế toán được hiểu là tập hợp các quy định và hướng dẫn về việc kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể. Chế độ này chỉ có hiệu lực áp dụng khi được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được ủy quyền bởi cơ quan này ban hành.
Thêm vào đó, theo khoản 1 Điều 9 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 53/2016/TT-BTC, có quy định về việc đăng ký sửa đổi chế độ kế toán:
- Đối với hệ thống tài khoản kế toán: Doanh nghiệp sẽ sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo chế độ kế toán của doanh nghiệp mà Thông tư này ban hành để áp dụng và điều chỉnh hệ thống tài khoản kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị. Đồng thời, việc này cũng phải tuân thủ nội dung, cấu trúc và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.
- Trong trường hợp cần bổ sung hoặc sửa đổi các tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, mã số, nội dung và phương pháp hạch toán các giao dịch kinh tế đặc thù, doanh nghiệp phải có sự chấp thuận bằng văn bản từ Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
- Pháp luật cho phép hoàn toàn việc mở thêm các tài khoản cấp 2 và cấp 3 đối với những tài khoản chưa được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không cần phải xin phép từ Bộ Tài chính.
Trong trường hợp Công ty muốn sử dụng hệ thống tài khoản kế toán của quốc gia nơi mà họ hoạt động để thích hợp và thống nhất với quản lý của tập đoàn, Công ty sẽ cần phải lập văn bản đề nghị và được sự chấp thuận từ Bộ Tài chính trước khi áp dụng thực tế.
Như vậy, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài nhưng hoạt động tại Việt Nam có thể thực hiện hạch toán kế toán theo chế độ kế toán của Việt Nam. Điều này đảm bảo rằng chức năng của việc hạch toán vẫn giữ nguyên, là cơ sở để theo dõi và phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị.
2. Hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp nước ngoài nhỏ và vừa
Thông tư 133/2016/TT-BTC, ban hành vào ngày 26/8/2016, đã đề cập đến chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách đầy đủ. Theo đó, thông tư này sẽ áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ, hoạt động trong mọi lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, trừ các trường hợp như doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, các công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, cũng như các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2012.
Đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán, v.v., đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.
Có thể liệt kê ba nguyên tắc chung để thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, tuy nhiên cần phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và duy trì sự nhất quán trong năm tài chính. Trong trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, việc này phải thực hiện từ đầu năm tài chính và cần phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể dựa vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
- Trong trường hợp có những thay đổi trong năm tài chính dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo Thông tư 133, doanh nghiệp vẫn áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật từ năm tài chính kế tiếp.
3. Chế độ kế toán áp dụng với nhà thầu nước ngoài
Dựa trên Điều 10 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 53/2016/TT-BTC, các nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc cư trú tại Việt Nam nhưng không phải là đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân sẽ tuân theo các quy định kế toán sau đây:
- Bộ Tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc ban hành các quy định kế toán đặc biệt dành riêng cho các nhà thầu có đặc thù.
- Trong trường hợp các nhà thầu không được cung cấp Chế độ kế toán cụ thể từ Bộ Tài chính, họ có thể lựa chọn áp dụng đầy đủ chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hoặc sử dụng một số phần của chế độ này phù hợp với hoạt động và yêu cầu quản lý của mình.
- Nếu nhà thầu quyết định áp dụng đầy đủ chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, họ phải tuân thủ đồng nhất trong suốt thời kỳ kế toán.
- Theo quy định, trách nhiệm của nhà thầu là phải thông báo về chế độ kế toán áp dụng không quá 90 ngày kể từ thời điểm bắt đầu hoạt động tại Việt Nam. Trong trường hợp có bất kỳ thay đổi nào về chế độ kế toán, nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi đó xảy ra.
Đối với mỗi giao dịch và hợp đồng nhận thầu, nhà thầu nước ngoài cần thực hiện kế toán chi tiết theo từng trường hợp cụ thể để tạo cơ sở cho việc quyết toán hợp đồng và thuế. Trong trường hợp nhà thầu nước ngoài áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam nhưng muốn bổ sung hoặc sửa đổi, họ phải tuân thủ quy trình đăng ký theo quy định tại Điều 9 của Thông tư 200/2014/TT-BTC và chỉ được thực hiện khi nhận được sự chấp thuận bằng văn bản từ Bộ Tài chính. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản cho nhà thầu nước ngoài trong vòng 15 ngày làm việc về việc đăng ký sửa đổi hoặc bổ sung nội dung kế toán.
Bài viết liên quan: Quy định về chế độ kế toán đối với doanh nghiệp siêu nhỏ và một số vấn đề cần lưu ý
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Doanh nghiệp nước ngoài áp dụng chế độ kế toán nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!