1. Doanh nghiệp nước ngoài có được mua nhà, căn hộ tại Việt Nam không?

Gửi công ty luật Minh Khuê. Nhờ công ty giải đáp cho tôi biết công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài có được phép mua và đất từ cá nhân, tổ chức Việt Nam tại Việt Nam hay không?
Tôi xin cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 2, Điều 76 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 quy định:

....2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ được mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 7 của Nghị định này và chỉ được nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận tặng cho nhà ở của tổ chức trong số lượng nhà ở theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phép sở hữu; trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài được tặng cho, được thừa kế nhà ở tại Việt Nam nhưng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì giải quyết theo quy định tại Điều 78 của Nghị định này.

Theo căn cứ trên thì công ty 100% vốn nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam nếu thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì chỉ được mua nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở của chủ đầu tư dự án hoặc mua lại nhà ở của cá nhân, tổ chức nước ngoài đã mua nhà ở tại Việt Nam; được nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận tặng cho nhà ở của tổ chức trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phép sở hữu theo quy định.

Công ty 100% vốn nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam không được mua nhà ở của hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; không được mua nhà ở của tổ chức Việt Nam mà không phải là chủ đầu tư dự án, không được nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở ngoài các dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

Thời hạn sở hữu nhà căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư

Công ty 100% vốn nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam nếu mua nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở năm 2014Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà ở đã mua.

Điểm d, Khoản 2, Điều 161 Luật Nhà ở năm 2014 quy định:

....d) Đối với tổ chức nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận này;

Đồng thời khoản 2 Điều 77 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định:

....2. Trường hợp tổ chức nước ngoài sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 161 của Luật Nhà ở thì việc gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở được quy định như sau:

a) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì phải có đơn ghi rõ thời hạn đề nghị gia hạn thêm kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đối với nhà ở, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó xem xét, giải quyết;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của chủ sở hữu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có văn bản đồng ý gia hạn một lần thời hạn sở hữu nhà ở theo đề nghị của chủ sở hữu nhưng tối đa không quá thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động;

c) Căn cứ văn bản đồng ý gia hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm ghi gia hạn trên Giấy chứng nhận; cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải sao một bản Giấy chứng nhận và chuyển cho Sở Xây dựng để theo dõi.

Theo căn cứ trên thì công ty 100% vốn nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam nếu mua nhà ở tại Việt Nam sẽ được sở hữu nhà ở tối đa bằng thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho công ty; trước khi hết thời hạn sở hữu nhà ở mà công ty được tiếp tục gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư và có nhu cầu gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở thì được gia hạn thêm một lần tối đa bằng với thời hạn của Giấy chứng nhận đầu tư đã được gia hạn.

>> Xem thêm:  Cá nhân mua nhà chung cư có được cấp sổ hộ khẩu tại nơi ở mới không ?

2. Mua nhà cho Giám đốc ở có được tính vào chi phí hợp lý không, cách hạch toán?

Luật Minh Khuê tư vấn việc Mua nhà cho Giám đốc ở có được tính vào chi phí hợp lý không, cách hạch toán theo đúng quy định của pháp luật:

Luật sư phân tích:

Theo Luật đất đai 2013 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

1. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp sau:

+ Tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam không được cấp giấy chứng nhận nhưng được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

+ Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.”

2. Quy trình thủ tục mua bán, sang tên, chuyển nhượng đất

Bước 1: Các bên mua bán, tặng cho đến lập hợp đồng mua bán, tặng cho tại cơ quan công chứng (không phân biệt địa bàn), kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở và giấy tờ tuỳ thân. Hợp đồng có thể được soạn sẵn hoặc do công chứng viên soạn.
Về việc đặt cọc phải trả lúc nào là do hai bên tự thoả thuận với nhau và nêu ra trong hợp đồng. Trước khi nộp tiền đặt cọc, bạn cần đọc kỹ hợp đồng đặt cọc mua bán nhà để tránh tranh chấp sau này. Thông thường mức tiền đặt cọc là 10% giá trị thực tế hợp đồng và bên nào chấm dứt hợp đồng phải chịu đền bù cho bên kia số tiền tương đương với số tiền đặt cọc. Nhưng chỉ khi hợp đồng mua bán có chứng thực nhà nước thì việc đền bù đó mới được pháp luật công nhận.
Trường hợp vì một số lý do không thể thực hiện ký hợp đồng mua bán được, thì có thể làm hợp đồng ủy quyền cho một người khác thực hiện thủ tục thay, hợp đồng ủy quyền phải công chứng, chứng thực.
Bước 2: Một trong hai bên nộp hồ sơ tại phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
Trường hợp bán một phần nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thì phải kèm theo bản vẽ sơ đồ diện tích nhà ở, đất ở có thẩm tra của của cơ quan quản lý nhà ở nếu tại đô thị, có xác nhận của UBND cấp xã nếu tại nông thôn.
Trường hợp không nộp hồ sơ được, thì có thể làm hợp đồng ủy quyền cho một người khác thực hiện thủ tục thay, hợp đồng ủy quyền phải công chứng, chứng thực.

Bước 3: Căn cứ vào hồ sơ, phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Bước 4: Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.
Bước 5: Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.
3. Hồ sơ cần nộp

Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu);

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng);

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng;

Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng).

+ Bản sao giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp như Giấy phép xây dựng; hợp đồng mua bán nhà ở có xác nhận của UBND cấp xã...

+ Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do chủ nhà thuê đơn vị có chức năng đo vẽ thực hiện. Nếu do chủ nhà tự đo vẽ thì phải có thẩm tra của cơ quan quản lý nhà ở cấp quận nếu tại đô thị, có thẩm tra của UBND xã nếu tại nông thôn.

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

4. Lệ phí, thuế khi sang tên chuyển nhượng mua bán nhà đất

- Thu nhập miễn thuế

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

+ Bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết

+ Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân: Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

- Lệ phí trước bạ (bên mua, nhận chuyển nhượng chi trả) : Giá chuyển nhượng x Thuế suất 0.5%

- Trường hợp miễn lệ phí

+ Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu".

Thưa luật sư, công ty tôi là công ty cp có mua nhà trung cư cho giám đốc ở. Căn phòng mua đó đứng tên công ty. Vậy cho tôi hỏi làm thế nào để hợp thức hóa khoản cf mua nhà và các khoản cf liên quan vào cf hợp lý. Rất mong nhận được sự hướng dẫn của luật sư.

=> Theo khoản 2 điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, kể từ ngày 6/8/2015 theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ tài chính quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN cụ thể như sau:

"1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

2. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty."

Khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau

"a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt."

Như vậy, để chi phí này được trừ khi xác định thu nhập, thì phải chi phí này phải được ghi trong hợp đồng lao động, hoặc quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp cho giám đốc.

>> Xem thêm:  Có được bán nhà đất đang thế chấp ở ngân hàng không ? Thủ tục mua bán nhà chung cư ?

3. Công ty góp vốn với cá nhân để mua nhà có hợp pháp không?

Kính chào Luật Minh Khuê, Xin tư vấn cho em một số vấn đề sau: Công ty em có dự định góp vốn với cá nhân để mua nhà, vậy theo luật như vậy có hợp pháp không ạ? Và nếu hợp pháp thì bên em cần những thủ tục hành chính cũng như các loại thuế để mua nhà gồm những gì? Việc công ty em dùng chung cư để làm showroom có hợp lệ hợp pháp không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư,

Người gửi: ly huye

Công ty góp vốn với cá nhân để mua nhà có hợp pháp không?

Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 , Luật Đất đai 2013 , pháp luật tôn trọng quyền tự do thỏa thuận giữa các công dân, pháp nhân. Việc công ty bạn góp vốn với cá nhân để mua nhà không vi phạm pháp luật. Chỉ cần hành vi đó đảm bảo tính đúng đắn của pháp luật. Khi đó công ty bạn và cá nhân sẽ là đồng sở hữu căn nhà. Người đại diện theo pháp luật của công ty sẽ phải đứng ra thực hiện các thủ tục, ký kết các giấy tờ liên quan đến việc mua bán căn nhà là sở hữu chung với một cá nhân khác.

- Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đồng sở hữu chung:

+ Theo hướng dẫn tại khoản 3, khoản 4, điều 5 thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19-05-2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường thì trong trường hợp nhà đất có nhiều người cùng sử dụng đất và sở hữu nhà, thì giấy chứng nhận sẽ cấp cho từng người. Do đó, người đại diện của công ty bạn và cá nhân có thể yêu cầu cơ quan cấp giấy chứng nhận cấp cho mỗi bên một giấy chứng nhận.

- Khi mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các loại thuế phải nộp gồm:

+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất: Thuế chuyển quyền sử dụng đất do người chuyển quyền sử dụng đất (tức người bán) nộp và nộp một lần theo thông báo của cơ quan thuế địa phương nơi có đất chuyển quyền sử dụng. Trong trường hợp người nhận quyền sử dụng đất tự nguyện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thay cho người chuyển quyền sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm kê khai, nộp thuế. Như vậy, nghĩa vụ nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thuộc nghĩa vụ của người bán đất.

+ Thuế thu nhập cá nhân: Việc nộp Thuế thu nhập cá nhân do các bên thỏa thuận, thông thường do bên bán đóng: nếu bên bán chỉ có một căn nhà duy nhất thì không phải đóng. theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhânnăm 2007 thì “Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam” không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Nếu 02 căn trở lên thì phải đóng thuế như sau Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế. Trường hợp không xác định được giá vốn và chi phí liên quan: 2% trên giá trị chuyển nhượng;

+ Ngoài ra, bạn phải nộp các lệ phí: Lệ phí trước bạ (mức đóng lệ phí trước bạ là 0,5% giá trị quyền sử dụng đất), các loại chi phí liên quan, Lệ phí công chứng (quy định tại Thông tư số: 257/2016/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng)...

Với các khoản thuế và phí trên, công ty bạn và cá nhân kia có thể thỏa thuận với nhau để nộp.

>> Xem thêm:  Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

4. Tư vấn về việc mua nhà ở xã hội tại huyện Hóc Môn- Hồ Chí Minh?

Kính chào công ty luật Minh Khuê,thưa luật sư hiện nay tôi đang có một vấn đề thắc mắc mong luật sư tư vấn sớm giúp tôi.Luật sư tư vấn cho tôi về trường hợp sau:
Hiện tại tôi đang ở trọ tại quận 12 (có đăng ký tạm trú , có đơn xác nhận đăng ký tạm trú tại phường). Tôi đang làm thủ tục mua nhà ở xã hội tại huyện Hóc Môn- HCM, trong hồ sơ đó có bảng xác nhận đối tượng và thực trạng nhà ở để thuê,mua nhà ở xã hội.Tuy nhiên khi tôi mang hồ sơ đó ra phường đang tạm trú nhờ xác nhận hồ sơ trên thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tôi phải có " bản sao công chứng hoặc bảng pho to giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại ngôi nhà tôi đang ở trọ". Vậy cho tôi hỏi:
Phường yêu cầu như vậy có đúng không? Nếu chủ nhà trọ trên không cho tôi mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo như yêu cầu của phường thì tôi có cách nào để xác nhận hồ sơ trên không?
Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Trân trọng cảm ơn!
Người gửi:G.K

Mua nhà cho Giám đốc ở có được tính vào chi phí hợp lý không, cách hạch toán ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định taij điểu 49 Luật nhà ở số 65/2014/QH13 quy định những đối tượng sau được mua nhà ở xã hội:

Điều 49. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:

1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

2. Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

3. Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

4. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

5. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

6. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

7. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

8. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;

9. Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;

10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Theo quy tại khoản 5 điều này thì bạn thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội .Để mua được nhà ở xã hội tại huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh thì bạn cần đáp ứng những điều kiện sau theo quy định tại điều 22 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội như sau:

Điều 22.Hồ sơ chứng minh đối tượng,điểu kiện để được hưởng chính sánh hỗ trợ về nhà ở xã hội.

....2. Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú như sau:

a) Trường hợp đối tượng đăng ký xin mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội thì phải có bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương đó;

b) Trường hợp đối tượng đăng ký xin mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không có hộ khẩu thường trú theo quy định tại Điểm a Khoản này thì phải có bản sao có chứng thực giấy đăng ký tạm trú; bản sao có chứng thực hợp đồng lao động có thời hạn từ một năm trở lên tính đến thời điểm nộp đơn hoặc hợp đồng không xác định thời hạn và giấy xác nhận (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc có đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp đối tượng làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố nơi có nhà ở xã hội mà việc đóng bảo hiểm thực hiện tại địa phương nơi đặt trụ sở chính thì phải có giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đặt trụ sở chính về việc đóng bảo hiểm.......

Căn cứ theo điểm b khoản 2 điều 22 trên cho thấy việc phường yêu cầu bạn phải có bản sao công chứng hoặc bản phô tô giấy chứng nhận quyền sử đất ngôi nhà bạn đang ở trọ là không đúng theo quy định của pháp luật do đó bạn không cần phải mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của chủ nhà trọ mà bạn đang sống với trường hợp của bạn nếu bạn không có hộ khẩu thường trú theo quy định này thì bạn phải có bản sao có chứng thực giấy đăng ký tạm trú; bản sao có chứng thực hợp đồng lao động có thời hạn từ một năm trở lên tính đến thời điểm nộp đơn hoặc hợp đồng không xác định thời hạn và giấy xác nhận (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc có đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi bạn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp bạn làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố nơi có nhà ở xã hội mà việc đóng bảo hiểm thực hiện tại địa phương nơi đặt trụ sở chính thì phải có giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đặt trụ sở chính về việc đóng bảo hiểm.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thanh lý hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật ? Thanh lý hợp đồng thuê đất của Nhà nước ?

5. Mua nhà gói 30 ngàn tỷ và việc niêm yết giá của bên bán?

Chào công ty luật Minh Khuê. Nhờ luật sư tư vấn cho mình biết thắc mắc sau: Vợ chồng mình đều làm công nhân vừa rồi thấy bên dự án gia ddnhf và nhà ở cán bộ quân khu 7.Q12 có hỗ trợ vay gói 30 ngàn tỷ nên có ý định mua một căn. Tra thông tin trên mạng thì thấy giá 12.500.000/m2 và qua sàn giao dịch thì được tư vấn viên cho biết giá niêm yết là 12.500.000/m2 và đây cũng là giá ghi trên hợp đồng.
Nhưng họ bảo giá bán là 14.200.000/m2. Vấn đề này là như thế nào ? Họ làm vậy có đúng luật không? Khoản tiền không thể hiện trong hợp đồng này họ có ghi xuất hoá đơn không? Họ làm như vậy đó đúng với Luật số: 66/2014/QH13 không?
Nhờ Luật Sư tư vấn.Cảm ơn luật sư.

Câu hỏi ngày 08-03-2016

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi :1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 8 Luật số 66/2014/QH13 của Quốc hội : luật kinh doanh bất động sản quy định:

Điều 8. Các hành vi bị cấm

1. Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật này.

2. Quyết định việc đầu tư dự án bất động sản không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Không công khai hoặc công khai không đầy đủ, trung thực thông tin về bất động sản.

4. Gian lận, lừa dối trong kinh doanh bất động sản.

5. Huy động, chiếm dụng vốn trái phép; sử dụng vốn huy động của tổ chức, cá nhân và tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng mục đích theo cam kết.

6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

7. Cấp và sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của Luật này.

8. Thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.

Như vậy: Việc cung cấp giá trong bảng niêm yết giá cũng như hợp đồng khác với giá bán là nhằm không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với tài chính Nhà nước (cụ thể là thuế). Vì vậy họ sẽ không thực hiện việc ghi xuất hóa đơn đối với giá tăng này. Do đó, họ vi phạm pháp luật về thuế và sẽ bị xử phạt. Cụ thể:

Theo điều 13 của Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế - xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì doanh nghiệp có các hành vi sau đây sẽ bị coi là trốn thuế, gian lận thuế:

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 Luật quản lý thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật quản lý thuế, trừ trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp.

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ; hóa đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

- Lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm.

- Lập hóa đơn sai về số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế.

- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; không kê khai, kê khai sai, không trung thực làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm.

- Không xuất hóa đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế.

- Sử dụng hàng hóa được miễn thuế, xét miễn thuế (bao gồm cả không chịu thuế) không đúng với mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế.

- Sửa chữa, tẩy xoá chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

- Hủy bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ, tài liệu không hợp pháp trong các trường hợp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; khai sai căn cứ tính thuế phát sinh số thuế trốn, số thuế gian lận.

- Người nộp thuế đang trong thời gian xin tạm ngừng kinh doanh nhưng thực tế vẫn kinh doanh.

- Hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Mức phạt tội trốn thuế này được quy định tại Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2014 là mức phạt tiền áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức, mức phạt tiền đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức.

Vậy việc niêm yết giá và giá bên hợp đồng khác với giá trị thực tế bên mua phải thanh toán là vi phạm quy định của pháp luật, bạn có thể xem xét trước khi mua nhà.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: [email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có bắt buộc phải xin giấy xác nhận độc thân khi mua bán đất ? Thủ tục mua bán nhà đất ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Dự án đầu tư xây dựng nhà ở là

Trả lời:

tổng hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để xây dựng mới nhà ở, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở hoặc để cải tạo, sửa chữa nhà ở trên một địa điểm nhất định.

Câu hỏi: Chủ sở hữu nhà ở được hiểu là

Trả lời:

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Câu hỏi: Chủ sở hữu nhà chung cư là

Trả lời:

 chủ sở hữu căn hộ chung cư, chủ sở hữu diện tích khác trong nhà chung cư.