1. Khái niệm doanh nghiệp tập thể

Doanh nghiệp tập thể (hợp tác xã) là tổ chức kinh tế tập thể do các xã viên có nhụ cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể, của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Đặc điểm về doanh nghiệp tập thể

Doanh nghiệp tập thể có các đặc trưng sau:

1) Là một doanh nghiệp, hoạt động theo các nguyên tắc tổ chức và hoạt động do pháp luật quy định;

2) Số lượng xã viên tối thiểu là 7 người;

3) Xã viên tham gia hợp tác xã vừa góp vốn, vừa góp sức;

4) Sở hữu của hợp tác xã là sở hữu tập thể;

5) Xã viên tham gia quản lí hợp tác xã theo nguyên tắc dân chủ và bình đẳng;

6) Hợp tác xã có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của mình trong phạm vi tài sản của hợp tác xã.

3. Nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã (HTX)

- Tự nguyện gia nhập và ra khỏi hợp tác : Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của BLDS, luật hợp tác xã , thừa nhận điều lệ hợp tác xã đều có thể được kết nạp làm thành viên của doanh nghiệp này. Xã viên có thể ra khỏi hợp tác xã theo quy định của điều lệ hợp tác xã

- Quản lý dân chủ và bình đẳng : Theo điều 7 luật HTX và điều 124 BLDS, thành viên của các HTX có quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quản lý và kiểm soát của HTX, có quyền tham gia đóng góp ý kiến vào việc kiểm tra, giám sát các hoạt động của HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết. Mọi chủ trương công việc của HTX đều được biểu quyết theo đa số. Mỗi thành viên của HTX chỉ có 1 phiếu khi biểu quyết .

- Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX tự chủ trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhưng cũng phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh , dịch vụ, tự quyết định về việc phân phối thu nhập, đảm bảo cho doanh nghiệp và các thành viên cùng có lợi.

- Chia lãi đảm bảo kết hợp lợi ích của các thành viên: Theo luật HTX sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật, HTX được trích 1 phần lãi để xây dựng các quỹ của HTX, được sử dụng một phần lãi để chia cho vốn góp và công sức của thành viên đã đóng góp vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của HTX. Việc phân phối lãi nàyđược đại hội xã viên bàn bạc và quyết định.

4. Thành lập hợp tác xã (HTX)

Sự quản lý của nhà nước đối với các HTX thể hiện trước hết ở việc UBND cấp có thẩm quyền cho phép các HTX được thành lập và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Luật hợp tác xã quy định trình tự thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh gồm các bước sau:

4.1 Báo cáo thành lập

+ Các sáng lập viên phải báo cáo bằng văn bản với UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND xã) nơi dự định đặt trụ sở chính của HTX về:

- Ý định thành lập

- Phương hướng

- Chương trình kế hoạch hoạt động của HTX.

+ Sau khi được UBND xã Sở tại đồng ý, sáng lập viên tiến hành.

- Tuyên truyền vận động những người có nhu cầu tham gia HTX.

- Xây dựng phương hướng SXKD dịch vụ.

- Dự thảo điều lệ HTX.

- Xúc tiến các công việc cần thiết khác để tổ chức hội nghị thành lập HTX.

4.2 Thủ tục thành lập

+ Tổ chức hội nghị thành lập HTX

- Thành phần tham gia:

+ Các sáng lập viên.

+ Những người có nguyện vọng trở thành xã viên HTX.

- Nội dung:

+ Thảo luận phương hướng sản xuất kinh doanh dịch vụ và kế hoạch hoạt động của HTX.

+ Đóng góp ý kiến sửa đổi, bổ xung, thông qua điều lệ HTX.

+ Thảo luận tên và biểu tượng HTX.

+ Lập danh sách xã viên chính thức.

+ Bầu ra các cơ quan quản lý, kiểm soát của HTX .

+ Đăng ký kinh doanh

Việc đăng ký kinh doanh là một thủ tục pháp lý bắt buộc đối với HTX. Chỉ thông qua việc đăng ký kinh doanh, HTX mới có đủ điều kiện hoạt động đó là tư cách pháp nhân.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của các HTX bao gồm:

  • Đơn xin đăng ký kinh doanh và biên bản đã thông qua tại hội nghị thành lập HTX
  • Điều lệ HTX
  • Danh sách ban quản trị (gồm chủ nhiệm và các thành viên khác), Ban kiểm soát.
  • Danh sách, địa chỉ, nghề nghiệp của các xã viên.
  • Phương án SXKD, dịch vụ.
  • Giấy phép hành nghề đối với một số ngành nghề mà pháp luật qui định phải có.

Chủ nhiệm HTX cần phải gửi hồ sơ đến UBND cấp huyện nơi dự định đặt trụ sở chính. Đối với trường hợp HTX sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ trong những ngành nghề, mặt hàng đặc biệt do chính phủ quy định thì phải nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại UBND tỉnh, thành phố thuộc Trung ương

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND huyện (UBND tỉnh) phải xem xét xác nhận điều lệ HTX và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX.

HTX có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

* Điều kiện để được cấp giấy đăng ký kinh doanh.

  • Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ.
  • Có số lượng xã viên HTX không ít hơn số xã viên tối thiểu qui định tại điều lệ mẫu đối với loại hình HTX (tối thiểu là 3 xã viên).
  • Mục đích hoạt động rõ ràng.
  • Có vốn điều lệ. Đối với HTX kinh doanh ngành nghề theo quy định của chính phủ phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định.
  • Có trụ sở được UBND xã nơi dự định đặt trụ sở xác nhận.

Trong trường hợp HTX không có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh , UBND cấp huyện phải trả lời bằng văn bản. Nếu không đồng ý với việc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của UBND các cấp , HTX có quyền khiếu nại, khởi kiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBND cấp trên, toà án hành chính)

5. Giải thể hợp tác xã (HTX)

Đối với việc giải thể HTX, Luật HTX có những quy định pháp lý về 2 loại giải thể là giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc.

5.1 Giải thể tự nguyện

  • Nếu đại hội xã viên ra nghị quyết về việc tự nguyện giải thể HTX thì HTX phải gửi đơn xin giải thể và nghị quyết của đại hội xã viên đến UBND nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX, đồng thời đăng báo địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động trong 3 số liên tiếp về việc xin giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng.
  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng, UBND nhận đơn phải ra thông báo chấp nhận hay không chấp nhận việc xin giải thể của HTX.
  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận việc xin giải thể của UBND, HTX phải thanh toán các khoản chi phí cho việc giải thể, trả vốn góp và chi trả các khoản theo điều lệ HTX cho xã viên.

5.2 Giải thể bắt buộc

Giải thể bắt buộc khác với giải thể tự nguyện ở chỗ là HTX không phải làm đơn xin giải thể mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền(UBND nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX) ra quyết định buộc HTX phải giải thể.

  • Lý do HTX bị buộc phải giải thể:
    • Sau thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Hợp tác xã không tiến hành hoạt động.
    • HTX ngừng hoạt động trong 12 tháng liền.
    • Trong thời hạn 6 tháng liền, HTX không đủ số lượng xã viên tối thiểu theo qui định điều lệ mẫu của từng loại hình HTX.
    • Trong thời hạn 18 tháng liền, HTX không tổ chức được đại hội xã viên thường kỳ mà không có lý do chính đáng.
    • Các trường hợp khác theo pháp luật qui định.
  • Thủ tục:
    • UBND nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX ra quyết định giải thể bắt buộc phải lập hội đồng giải thể và chỉ định chủ tịch Hội đồng giải thể để tổ chức việc giải thể HTX.
    • Hội đồng giải thể HTX phải đăng báo địa phương nơi HTX hoạt động trong 3 số liên tiếp về quyết định giải thể HTX, thông báo trình tự thủ tục thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng, thanh lý tài sản, trả lại vốn góp cho xã viên và giải quyết các quyền lợi khác có liên quan. Thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng tối đa là 180 ngày kể từ ngày đăng báo lần 1.
    • Kể từ ngày HTX nhận được thông báo giải thể, UBND đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải thu hồi giấy Đăng ký kinh doanh và xoá tên HTX trong sổ đăng ký kinh doanh HTX phải nộp ngay con dấu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Quyền và nghĩa vụ của HTX

6.1 Quyền của HTX

Theo Điều 8 của Luật HTX, trong việc tổ chức, quản lý và sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các HTX có những quyền chủ yếu như sau:

  1. Lựa chọn ngành, nghề, lĩnh vực, quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và địa bàn hoạt động phù hợp với khả năng của HTX.
  2. Quyết định hình thức và cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của HTX.
  3. Xuất khẩu, nhập khẩu, liên doanh, liên kết với các tổ chức và cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
  4. Thuê lao động trong trường hợp xã viên không đáp ứng được yêu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của HTX theo quy định của pháp luật.
  5. Quyết định kết nạp xã viên mới giải quyết việc xã viên ra khỏi HTX, khai trừ xã viên theo quy định của điều lệ HTX.
  6. Quyết định việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ của HTX.
  7. Quyết định khen thưởng những cá nhân có nhiều thành tích xây dựng và phát triển HTX; thi hành kỷ luật những xã viên vi phạm điều lệ HTX. Buộc xã viên bồi thường những thiệt hại đã gây ra cho HTX.
  8. Vay vốn ngân hàng và huy động các nguồn vốn khác; cho xã viên vay vốn theo quy định của pháp luật.
  9. Được bảo hộ bí quyết công nghệ theo quy định của pháp luật.
  10. Từ chối yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật.
  11. Ngoài ra, HTX còn có các quyền khác liên quan đến các quyền trên theo quy định của pháp luật.

6.2 Nghĩa vụ của HTX

Bên cạnh việc thực hiện các quyền, HTX còn phải thực hiện các nghĩa vụ nhất định. Đó là hai mặt của một vấn đề và giữa quyền và nghĩa vụ của HTX có một mối quan hệ qua lại khăng khít.

Theo Điều 9 của Luật HTX, các HTX có các nghĩa vụ cụ thể như sau:

  1. Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đúng ngành, nghề, mặt hàng đã đăng ký.
  2. Thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê do Nhà nước quy định và chấp hành chế độ kiểm toán của Nhà nước.
  3. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  4. Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của hợp tác xã, quản lý và sử dụng đất được Nhà nước giao quyền sử dụng theo quy định của Pháp luật.
  5. Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn bộ vốn và tài sản thuộc sở hữu của hợp tác xã.
  6. Bảo vệ môi trường, môi sinh, cảnh quan, di tích lịch sử và các công trình quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
  7. Bảo đảm các quyền của xã viên và thực hiện các cam kết kinh tế đối với xã viên.
  8. Thực hiện các nghĩa vụ đối với xã viên trực tiếp lao động cho hợp tác xã và người lao động do hợp tác xã thuê, khuyến khích và tạo điều kiện để người lao động trở thành xã viên hợp tác xã.
  9. Đóng bảo hiểm xã hội cho xã viên theo quy định của pháp luật
  10. Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, cung cấp thông tin để mọi hội viên tích cực tham gia xây dựng hợp tác xã.
  11. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức chính trị xã hội được pháp luật công nhận hoạt động trong hợp tác xã.

Luật Minh Khuê (tổng hợp & phân tích)