1.Đối tượng được miễn học phí bao gồm những ai?
Theo quy định của Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn học phí theo Luật Giáo dục nghề nghiệp hiện hành
- Miễn 100% học phí:
+ Học sinh tiểu học trường công lập.
+ Người theo học các ngành chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
+ Các đối tượng quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết tật.
+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và người từ 16 đến 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định.
+ Học viên cao học, nghiên cứu sinh học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà nước.
+ Người học thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định.
+ Người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp.
+ Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ LĐTB-XH quy định.
+ Người theo học các ngành chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Miễn học phí từ năm học:
+ Trẻ em mầm non 5 tuổi.
- Miễn học phí từ năm học 2022-2023:
+ Học sinh THCS ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo.
- Miễn học phí từ năm học 2025-2026:
+ Học sinh THCS không thuộc đối tượng miễn học phí từ năm 2022-2023.
Lưu ý:
- Danh sách này chỉ bao gồm các đối tượng chính được miễn học phí theo quy định hiện hành. Một số trường hợp có thể có quy định cụ thể khác về chính sách miễn, giảm học phí. Do vậy, bạn nên liên hệ trực tiếp với cơ sở giáo dục đang theo học để được tư vấn chính xác nhất.
- Ngoài ra, còn có nhiều chính sách hỗ trợ học phí khác như: giảm học phí,cho vay học phí, học bổng,... Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin tại website của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các cơ quan có thẩm quyền.
2. Đối tượng được giảm học phí hiện nay bao gồm những ai?
Theo căn cứ tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, Đối tượng được giảm 70% học phí:
- Học sinh, sinh viên theo học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học công lập và tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật:
+ Nhạc công kịch hát dân tộc
+ Nhạc công truyền thống Huế
+ Đờn ca tài tử Nam Bộ
+ Diễn viên sân khấu kịch hát
+ Nghệ thuật biểu diễn dân ca
+ Nghệ thuật ca trù
+ Nghệ thuật bài chòi
+ Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
- Học sinh, sinh viên theo học các chuyên ngành:
+ Nhã nhạc cung đình
+ Chèo
+ Tuồng
+ Cải lương
+ Múa
+ Xiếc
+ Một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Theo căn cứ của pháp luật căn cứ tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, đối tượng được giảm 50% học phí:
- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên
- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
Đối tượng được hỗ trợ tiền đóng học phí:
- Học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí
Lưu ý:
- Thông tin trên chỉ tóm tắt những điểm chính của Nghị định 81/2021/NĐ-CP. Để biết đầy đủ chi tiết và quy định cụ thể, bạn nên tham khảo trực tiếp văn bản chính thức.
- Chính sách có thể thay đổi theo thời gian, do đó bạn nên cập nhật thông tin mới nhất từ các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
3. Quy trình việc miễn giảm học phí với đối tượng chính sách
Hiện nay, chưa có điều luật cụ thể nào quy định rõ về quy trình việc miễn giảm học phí với đối tượng chính sách. Bạn đọc có thể tham khảo phần trình bày dưới đây của luật Minh Khuê:
Bước 1: Nộp đơn và hồ sơ:
- Học sinh, sinh viên nộp đơn xin miễn, giảm học phí theo mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền (thường là phòng công tác học sinh sinh viên hoặc ban giám hiệu nhà trường).
- Cung cấp đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ theo quy định, bao gồm:
+ Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu)
+ Giấy tờ chứng minh hoàn cảnh khó khăn (sổ hộ nghèo, sổ cận nghèo, giấy xác nhận thương binh, bệnh binh, giấy chứng tử cha mẹ, v.v.)
+ Giấy tờ học tập (bản sao bảng điểm, giấy khen thưởng, chứng chỉ ngoại ngữ, v.v.)
+ Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có)
Bước 2: Xem xét, thẩm định hồ sơ:
- Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, thẩm định hồ sơ của học sinh, sinh viên.
- Quá trình xem xét có thể bao gồm:
+ Rà soát hồ sơ để đảm bảo đầy đủ, chính xác
+ Xác minh thông tin với chính quyền địa phương
+ Tham khảo ý kiến của các phòng ban liên quan (nếu có)
Bước 3: Ra quyết định:
- Sau khi xem xét, thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định về việc miễn, giảm học phí cho học sinh, sinh viên.
- Quyết định được thông báo cho học sinh, sinh viên bằng văn bản.
Bước 4. Nhận hỗ trợ:
- Học sinh, sinh viên được miễn, giảm học phí theo quy định của nhà nước và chính sách của nhà trường.
- Việc chi trả học phí được thực hiện theo hướng dẫn của nhà trường.
Một số lưu ý khác:
- Học sinh, sinh viên cần nộp hồ sơ xin miễn, giảm học phí đúng thời hạn quy định của nhà trường.
- Hồ sơ xin miễn, giảm học phí cần được lập đầy đủ, chính xác và có đầy đủ các giấy tờ chứng minh theo quy định.
- Học sinh, sinh viên có quyền khiếu nại nếu hồ sơ của mình không được xem xét, thẩm định đúng quy trình hoặc nếu quyết định về việc miễn, giảm học phí không đúng.
* Tầm quan trọng của việc miễn giảm học phí cho đối tượng chính sách:
Việc miễn giảm học phí cho đối tượng chính sách mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho cá nhân, gia đình và xã hội, góp phần thúc đẩy công tác giáo dục và phát triển nguồn nhân lực:
Đối với cá nhân:
- Cơ hội học tập bình đẳng: Miễn giảm học phí giúp học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt là những em thuộc hộ nghèo, cận nghèo, mồ côi, khuyết tật,... có cơ hội tiếp cận giáo dục một cách bình đẳng, từ đó theo đuổi ước mơ học tập và phát triển bản thân.
- Giảm gánh nặng tài chính: Chi phí giáo dục ngày càng cao, đặc biệt là ở các bậc học cao hơn, có thể tạo gánh nặng tài chính lớn cho gia đình. Việc miễn giảm học phí giúp giảm bớt gánh nặng này, cho phép các gia đình tập trung nguồn lực cho các nhu cầu thiết yếu khác.
- Nâng cao động lực học tập: Khi được hỗ trợ học phí, học sinh, sinh viên sẽ có thêm động lực để học tập tốt hơn, cố gắng vươn lên trong học tập và cuộc sống.
Đối với gia đình:
- Tạo điều kiện cho con em học tập: Miễn giảm học phí giúp các gia đình có thu nhập thấp, đặc biệt là ở khu vực vùng sâu vùng xa, có điều kiện cho con em theo học đến nơi đến chốn, từ đó nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng cho bản thân.
- Góp phần ổn định cuộc sống: Giảm bớt gánh nặng chi phí giáo dục giúp các gia đình có thêm điều kiện để cải thiện đời sống, ổn định cuộc sống và vươn lên thoát nghèo.
Đối với xã hội:
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Khi được tiếp cận giáo dục, học sinh, sinh viên có cơ hội phát triển tiềm năng, trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Thúc đẩy công bằng xã hội: Miễn giảm học phí góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, tạo cơ hội học tập bình đẳng cho mọi người, từ đó xây dựng một xã hội công bằng, văn minh.
- Đảm bảo an ninh, trật tự xã hội: Giáo dục là chìa khóa để giải quyết các vấn đề xã hội như tệ nạn xã hội, tội phạm. Việc miễn giảm học phí giúp tăng cường tỷ lệ học sinh, sinh viên theo học, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự xã hội.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau:Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học phí
Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: Đối tượng được miễn giảm học phí hiện nay bao gồm những ai? Bạn đọc có bất kỳ thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn cụ thể.