1. Đối tượng không phải đóng học phí

Nhóm các đối tượng không phải đóng học phí. Nhóm này được quy định tại Điều 14 Nghị định 81/2021/NĐ-CP gồm những người học sau:

- Học sinh thuộc cấp tiểu học tại các trường công lập.

- Người đang theo học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 62 của Luật Giáo dục đại học như sau:

Điều 62. Chính sách đối với người học

1. Người học trong cơ sở giáo dục đại học được hưởng các chính sách về học bổng và trợ cấp xã hội, chế độ cử tuyển, tín dụng giáo dục, miễn, giảm phí dịch vụ công cộng theo quy định67 của Luật Giáo dục.

2. Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh không phải đóng học phí, được ưu tiên trong việc xét cấp bọc bổng, trợ cấp xã hội.

2. Các đối tượng được miễn học phí

Nhóm các đối tượng được miễn học phí: Nhóm này được quy định tại Điều 15 Nghị định 84/2021/NĐ-CP gồm những người học sau:

2.1. Người đang theo học tại cac cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân mà đang hưởng chính sách theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

2.2 Trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo, học sinh, sinh viên khuyết tật theo quy định Luật Người Khuyết tật.

2.3 Trẻ em mẫu giáo, học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định pháp luật, Người  mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và đang theo học tại các trình độ trung cấp, cao đẳng.

2.4 Trẻ em mẫu giáo, học sinh phổ thông, học viên tại cơ sở giáo dục thường xuyên đang học theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (nếu ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy đinh pháp luật hoặc

2.5. Trẻ em mẫu giáo, học sinh phổ thông, học viên tại cơ sở giáo dục thường xuyên đang học theo chương trình giáo dục phổ thông là  con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP

2.6. Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã tại khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn tại vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc trường hợp trên thì được miễn học phí từ ngày 01/9/2024.

2.7. Học sinh trung học cơ sở ở các vùng trên được miễn học phí từ ngày 01/9/2022. Học sinh trung học cơ sở không thuộc cac vùng trên được miễn học phí từ ngày 01/9/2025.

2.8. Học sinh, sinh viên đang học theo hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2.9. Học sinh học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

2.10. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

2.11. Sinh viên theo chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.12. Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà nước.

2.13. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP.

2.14. Người học thuộc các đối tượng hưởng chính sách miễn học phí tại các chương trình, đề án miễn học phí theo quy định của Chính phủ.

2.15. Người tốt nghiệp trung học cơ sở và học tiếp lên trình độ trung cấp.

2.16. Người theo học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu. Danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

2.17. Người đang học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

3. Các đối tượng được giảm, hỗ trợ tiền đóng học phí

Các đối tượng được giảm, hỗ trợ tiền đóng học phí được quy định tại Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP gồm các học sinh, sinh viên thuộc các trường hợp sau:

Đối tượng được giảm 70% tiền đóng học phí Đối tượng được giảm 50% tiền đóng học phí Đối tượng được hỗ trợ tiền đóng học phí

- Theo học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù sau:

+ Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;

+ Nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;

- Trẻ em mẫu giáo, học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (Không phải dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

- Trẻ học mẫu giáo, học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

- Trẻ đang học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mà có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (nếu ở với ông bà) thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định pháp luật.

Học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí

 

4. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập và trường hợp không thu học phí có thời hạn.

Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập được quy định tại Điều 18 Nghị 81/2021/NĐ-CP gồm trẻ em mẫu giáo, học sinh phổ thông và học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Mồ côi cả cha và mẹ;

- Là người khuyết tật theo quy đinh pháp luật người khuyết tật.

- Có cha mẹ thuộc diện hộc nghèo theo quy định pháp luật.

- Có nơi ở tại thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

5. Quy trình thủ tục thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập

Hồ sơ đề nghị hưởng chính sách:

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí (Mỗi đối tượng sẽ có mẫu riêng theo phụ lục ban hành tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP).

Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng cụ thể như sau:

Đối tượng (Tại Mục 2 trong bài viết hoặc tham khảo khoản 2 Điều 19 Nghị định 81/2021/NĐ-CP) Giấy tờ cần cung cấp
Nhóm 2.1 Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công
Nhóm 2.2 Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nhóm 2.3 Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nhóm 2.4 Giấy xác nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
Nhóm 2.5 Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 27/2016/NĐ-CP
Nhóm 2.10 Giấy khai sinh và giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
Nhóm 2.6, Nhóm 2.7, Nhóm 2.13 Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy xác nhận của cơ quan công an về việc đăng ký thường trú
Nhóm 2.15 Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời
Đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp
Đối tượng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định81/2021/NĐ-CP Giấy xác nhận hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp

 *** Nếu trẻ em mầm non học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông vừa thuộc chính sách miễn, giảm học phí vừa thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm đơn theo đề nghị.

*** Nêu học sinh, sinh viên có thẻ căn cước công dân đã được tích hợp tất cả các thông tin về cha mẹ, nơi thường trú có thể khai thác từ việc kết nối và chia sẻ dữ liệu về dân cư với các cơ sở giáo dục đào tạo, Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng LĐTBXH, Phòng Tài chính, Sở Tài chính thì không phải nộp Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu.

Quy trình thực hiện:

Thời gian nộp hồ sơ: Trong 45 ngày làm việc tính từ ngày khai giảng.

Nơi nộp hồ sơ: Cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên thuộc diện hưởng chính sách gửi hồ sơ  gửi cơ sở giáo dục theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc hệ thống giao dịch điện tử. 

Thời gian xét duyệt, thẩm định hồ sơ:

- Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ: Đối với cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc phòng giáo dục đào tạo; Trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác trực thuộc Sở giáo dục và Đào tạo; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập; Cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; cơ sở giáo dục phổ thông tư thục; Cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục.

Trách nhiệm xét duyệt: Hiệu trưởng nhà trường hoặc Thủ trưởng cơ sở giáo dục.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê