1. Quy định chung về chính sách miễn, giảm học phí theo pháp luật hiện hành

Tính đến ngày 27/8/2026, khung pháp lý đang áp dụng về học phí và chính sách hỗ trợ người học không còn dừng ở Nghị định 81/2021/NĐ-CP. Từ ngày 03/9/2025, Nghị định 238/2025/NĐ-CP đã thay thế Nghị định 81/2021/NĐ-CP và Nghị định 97/2023/NĐ-CP. Trước đó, Nghị quyết 217/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 26/6/2025 đã đặt ra chính sách miễn, hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông; sau đó Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi Luật Giáo dục có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 tiếp tục ghi nhận cơ sở pháp lý ở tầm luật.

Theo hệ thống quy định hiện hành, cần phân biệt rõ 5 cơ chế khác nhau:

  • Không phải đóng học phí: áp dụng cho một số trường hợp mà người học không phát sinh nghĩa vụ nộp học phí ngay từ đầu theo luật chuyên ngành.
  • Miễn học phí: người học được miễn 100% số học phí phải nộp.
  • Giảm học phí: người học được giảm theo tỷ lệ luật định, phổ biến là 70% hoặc 50%.
  • Hỗ trợ học phí: Nhà nước hỗ trợ tiền học phí cho một số nhóm người học, nhất là ở cơ sở dân lập, tư thục.
  • Hỗ trợ chi phí học tập: là khoản tiền hỗ trợ riêng để mua sách, vở, đồ dùng học tập; đây không phải là học phí.

Điểm mới rất đáng chú ý từ năm học 2025 - 2026 là trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được miễn học phí; nếu học tại cơ sở dân lập, tư thục thì được hỗ trợ học phí theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không vượt quá mức thu thực tế của nhà trường.

Ngoài ra, từ ngày 03/7/2026, Nghị định 271/2026/NĐ-CP còn bổ sung một số chính sách riêng như miễn học phí, giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, nhưng đây là cơ chế chuyên biệt, không thay thế toàn bộ chính sách miễn, giảm học phí chung.

 

2. Đối tượng được miễn học phí theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP

Nếu đối chiếu theo Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, tức giai đoạn áp dụng trước ngày 03/9/2025, các nhóm đối tượng được miễn học phí gồm những nhóm chính sau đây:

  • Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công đang theo học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên khuyết tật.
  • Trẻ em, học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng; người từ 16 đến 22 tuổi đang học văn bằng thứ nhất thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người học trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ.
  • Trẻ mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên có cha mẹ hoặc ông bà thuộc hộ nghèo.
  • Trẻ em mầm non 5 tuổi; học sinh THCS ở địa bàn đặc biệt khó khăn; sau đó mở rộng dần theo lộ trình miễn học phí toàn quốc.
  • Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.
  • Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển.
  • Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.
  • Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo đang học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
  • Sinh viên học chuyên ngành Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh tại cơ sở giáo dục đại học công lập.
  • Người học các ngành Lao, Phong, Giám định pháp y, Tâm thần, Pháp y tâm thần, Giải phẫu bệnh tại cơ sở đào tạo công lập theo quy định.
  • Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
  • Người học thuộc các chương trình, đề án được Chính phủ quyết định miễn học phí.
  • Người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp.
  • Người học trung cấp, cao đẳng các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu.
  • Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

Cần lưu ý rằng đây là hệ thống đối tượng theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP. Từ ngày 03/9/2025, các nhóm này đã được sắp xếp lại trong Nghị định 238/2025/NĐ-CP, đồng thời chính sách đối với mầm non và phổ thông đã được mở rộng đáng kể theo Nghị quyết 217/2025/QH15.

 

3. Các trường hợp được giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

Theo pháp luật hiện hành, các trường hợp giảm học phí và hỗ trợ người học chủ yếu được thực hiện theo Điều 16 và Điều 17 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

Về giảm 70% học phí, nhóm được hưởng gồm:

  • Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù như nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, nghệ thuật biểu diễn dân ca, ca trù, bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống.
  • Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
  • Học sinh, sinh viên trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số, trừ nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, mà bản thân và cha hoặc mẹ có nơi thường trú tại thôn, bản đặc biệt khó khăn; xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.

Về giảm 50% học phí, pháp luật hiện hành áp dụng cho học sinh, sinh viên trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp và đang hưởng trợ cấp thường xuyên.

Về hỗ trợ học phí, hiện nay có hai nhóm nổi bật:

  • Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông học tại cơ sở dân lập, tư thục.
  • Học viên sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú ở các chuyên ngành tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, truyền nhiễm và hồi sức cấp cứu tại cơ sở giáo dục tư thục thuộc khối ngành sức khỏe.

Về hỗ trợ chi phí học tập, Nhà nước hỗ trợ trực tiếp 150.000 đồng mỗi tháng cho các đối tượng sau:

  • Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên mồ côi cả cha lẫn mẹ.
  • Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên là người khuyết tật.
  • Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên thuộc hộ nghèo.
  • Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên có nơi thường trú và đang học tại vùng đặc biệt khó khăn theo quy định, hoặc học ở địa bàn khác do nơi cư trú không có cơ sở giáo dục phù hợp.

Khoản hỗ trợ chi phí học tập này được tính theo thời gian học thực tế, tối đa không quá 9 tháng trong một năm học và thường chi trả 2 lần vào đầu các học kỳ. Đối với miễn, giảm, hỗ trợ học phí ở giáo dục nghề nghiệp và đại học, thời gian tính hỗ trợ theo thực học nhưng tối đa không quá 10 tháng trong một năm học.

 

4. Hồ sơ, trình tự và thủ tục đề nghị miễn, giảm học phí

Thủ tục hiện nay cần tách thành hai nhóm.

Nhóm thứ nhất là trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập hoặc thuộc diện hỗ trợ học phí ở cơ sở dân lập, tư thục. Với nhóm này, pháp luật hiện hành đã đơn giản hóa thủ tục khá nhiều. Người học không phải nộp đơn đề nghị miễn hoặc hỗ trợ học phí. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, Hiệu trưởng có trách nhiệm lập danh sách người học thuộc diện được miễn hoặc hỗ trợ, sau đó phê duyệt hoặc gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo phân cấp.

Nhóm thứ hai là các đối tượng miễn, giảm học phí trong giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, hoặc các trường hợp đề nghị hỗ trợ chi phí học tập. Khi đó, người học hoặc cha mẹ, người giám hộ phải nộp hồ sơ.

Về thời hạn nộp hồ sơ:

  • Đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học.
  • Đối với hỗ trợ chi phí học tập ở mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học.

Về thành phần hồ sơ, thông thường gồm:

  • Đơn đề nghị theo mẫu tương ứng.
  • Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hưởng chính sách, như giấy xác nhận người có công, giấy xác nhận khuyết tật, quyết định hưởng trợ cấp xã hội, giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ, giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời, quyết định hưởng trợ cấp của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

Về cách nộp, hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia nếu địa phương, cơ sở giáo dục đã triển khai.

Về thời hạn giải quyết, sau khi hết thời hạn nhận hồ sơ, trong vòng 10 ngày làm việc:

  • Hiệu trưởng hoặc Thủ trưởng cơ sở giáo dục có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định hoặc xác nhận hồ sơ.
  • Tùy từng loại trường công lập hay tư thục, danh sách người học được hưởng chính sách sẽ do nhà trường phê duyệt trực tiếp hoặc gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thẩm định, cấp bù.

Một nguyên tắc quan trọng là người học chỉ phải nộp 1 bộ hồ sơ ở lần đầu cho cả quá trình học tập. Tuy nhiên, nếu thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo thì vào đầu mỗi học kỳ phải nộp bổ sung giấy xác nhận mới để tiếp tục được xem xét hưởng chính sách.

Nếu nộp hồ sơ quá thời hạn 45 ngày làm việc, người học vẫn có thể được xem xét nhưng thường chỉ được hưởng chính sách kể từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền chấp nhận truy lĩnh theo quy định.

 

5. Giải đáp thắc mắc thường gặp về chính sách hỗ trợ học phí

Học trường tư có được hưởng hỗ trợ học phí không?

Có, nhưng không phải trường hợp nào cũng giống nhau. Với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông ở cơ sở dân lập, tư thục, Nhà nước hỗ trợ học phí theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và không vượt quá mức thu thực tế của nhà trường. Với giáo dục nghề nghiệp và đại học tư thục, người học chỉ được hưởng nếu thuộc đúng nhóm đối tượng mà Nghị định 238 quy định.

Một người học nhiều trường hoặc nhiều chương trình có được hưởng cùng lúc nhiều lần không?

Không. Nếu người học đồng thời học ở nhiều cơ sở giáo dục hoặc nhiều ngành trong cùng một cơ sở giáo dục thì chỉ được hưởng một chế độ miễn, giảm hoặc hỗ trợ học phí. Pháp luật không cho phép hưởng trùng nhiều lần cho cùng một cấp học, trình độ đào tạo.

Sinh viên văn bằng hai có được miễn, giảm học phí không?

Thông thường không áp dụng cho văn bằng thứ hai nếu chính sách chỉ dành cho văn bằng thứ nhất hoặc cho một chương trình đào tạo chính. Vì vậy, khi xét quyền lợi phải đối chiếu đúng điều kiện của từng nhóm đối tượng.

Sinh viên sư phạm có đồng thời hưởng chính sách theo Nghị định 238 không?

Không đương nhiên. Nghị định 238/2025/NĐ-CP nêu rõ không áp dụng đối với người học đã được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt theo chính sách riêng dành cho sinh viên sư phạm.

Nộp hồ sơ đúng hạn nhưng chưa được nhận tiền thì có mất quyền lợi không?

Không. Trường hợp đã nộp hồ sơ đúng quy định mà chưa được chi trả đúng hạn, người học có thể được truy lĩnh hoặc được giảm trừ trong lần chi trả tiếp theo.

Hỗ trợ chi phí học tập có phải là miễn học phí không?

Không. Đây là hai chính sách khác nhau. Miễn học phí là không phải nộp tiền học phí hoặc được cấp bù học phí. Hỗ trợ chi phí học tập là khoản tiền riêng để mua sách, vở, đồ dùng học tập, hiện mức chung là 150.000 đồng mỗi tháng đối với nhóm đối tượng được luật xác định.

Bên cạnh đó, quý bạn đọc cũng có thể xem thêm một số nội dung liên quan đến chủ đề miễn giảm học phí khác như: