1. Đối tượng nào được giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở?
Căn cứ theo quy định tại Điều 105 Nghị định 131/2021/NĐ-CP đối tượng được giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước bao gồm các đối tượng sau:
Giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau:
- Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 40%.
- Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày.
- Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến.
- Thân nhân liệt sĩ.
2. Một số vấn đề về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Với vai trò là đại diện chủ sở hữu về đất đai, Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào các mục đích nhất định. Tùy thuộc vào mục tiêu, yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, phạm vi áp dụng chính sách giao đất, cho thuê đất đối với từng mục đích sử dụng đất và đối tượng có sự khác nhau.
Theo Luật Đất đai năm 1987, cơ chế giao đất, việc thuê đất chỉ áp dụng đối với một số trường hợp. Đến Luật Đất đai năm 1993, cơ chế cho thuê đất được mở rộng đối với các hoạt động sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Luật Đất đai năm 2003, việc giao đất có thu tiền sử dụng đất được áp dụng cả đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nước.
Đến Luật Đất đai năm 2013, cơ chế giao đất có thu tiền sử dụng đất được áp dụng đối với đất ở và đất nghĩa trang, còn lại đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì áp dụng cơ chế cho thuê đất. Nhà nước giao đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Nhà nước cho thuê đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất. Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức cho thuê đất.
Nội dung chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất bao gồm: Đối tượng nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; căn cứ cách tính và phương pháp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trình tự, thủ tục kê khai, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất: Chế độ sử dụng đất đối với từng loại đất; hình thức giao đất, cho thuê đất (đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất; chỉ định); chuyển mục đích sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất; điều chỉnh quy hoạch chi tiết; gia hạn sử dụng đất; giá đất.
3. Đánh giá quy định về chính sách tài chính về đất đai ở nước ta hiện nay
Qua 9 năm thực hiện Luật Đất đai năm 2013 cho thấy, chính sách tài chính về đất đai ở nước ta đã được rà soát sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong từng giai đoạn phát triển của đất nước. Bộ Tài chính đã thực hiện kịp thời nhiệm vụ trình cấp có thẩm quyền ban hành, cũng như ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất theo Luật Đất đai năm 2013.
Đánh giá chung cho thấy, chính sách tài chính về đất đai nói chung, chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nói riêng đã được ban hành tương đối đầy đủ, đồng bộ, đảm bảo cơ sở pháp lý để tăng cường quản lý nhà nước về tài chính đối với đất đai và tăng thu ngân sách nhà nước; hạn chế việc sử dụng đất sai mục đích, lãng phí, thất thoát thể hiện ở những nội dung sau:
- Về giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất:
Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định theo giá thị trường; theo đó, giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc theo 4 phương pháp định giá đất (gồm: so sánh trực tiếp; chiết trừ; thu nhập; thặng dư).
Đất đai tại các khu vực có khả năng sinh lợi cao thì việc xác định giá đất cụ thể theo 4 phương pháp, thường cao hơn so với giá đất xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất; trường hợp áp dụng theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì cơ quan chức năng phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh hệ số, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước.
- Về ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:
Pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định hạn chế ưu đãi đối với đất đai tại các khu vực đô thị, trung tâm thương mại, có vị trí đắc địa so với các khu vực khác, cụ thể:
+ Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại (là loại dự án chủ yếu thực hiện tại các vị trí tốt của địa phương);
+ Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo địa bàn ưu đãi đầu tư theo pháp luật về đầu tư được thực hiện chủ yếu tại những địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn tại vùng nông thôn, vùng núi, hải đảo;
+ Đối với các dự án xã hội hóa sử dụng đất tại nông thôn thì được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê, tại đô thị thì chỉ được miễn tiền thuê đất trong một số năm, tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương.
- Về quy trình xác định, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:
Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan (tài nguyên môi trường, tài chính, thuế) trong quá trình thực hiện nhiệm vụ xác định giá đất, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; cải cách, công khai thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; góp phần thu đúng, đủ, kịp thời tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.
Nhờ áp dụng chính sách tài chính về đất đai năm 2013 mà số thu từ đất đai năm sau cao hơn năm trước, tạo nguồn lực cho địa phương đầu tư phát triển. Số thu từ tiền thuê đất tăng dần, đặc biệt là từ năm 2014 trở đi do Nhà nước điều chỉnh chính sách thu (mức tỷ lệ % tính tiền thuê đất, giá đất tính thu tiền thuê đất được xác định phù hợp với giá chuyển nhượng phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường) và nhiều doanh nghiệp hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng? của Luật Minh Khuê.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Đối tượng nào được giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!