1. Hạn mức đất ở được hiểu là như thế nào?

Hạn mức đất ở là một khái niệm quan trọng trong quản lý đất đai, thể hiện giới hạn diện tích đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ công nhận hoặc giao cho cá nhân, tổ chức để sử dụng vào mục đích ở. Cụ thể, hạn mức đất ở bao gồm hai loại chính: hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất ở. Hạn mức công nhận đất ở là diện tích đất mà cơ quan nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất để người dân có thể sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở. Còn hạn mức giao đất ở là diện tích đất mà cơ quan nhà nước cấp đất cho cá nhân hoặc tổ chức để xây dựng nhà ở.

Cả hai loại hạn mức này đều do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, dựa trên các quy định của pháp luật và tình hình thực tế của từng địa phương. Việc xác định và áp dụng hạn mức đất ở không chỉ giúp quản lý hiệu quả tài nguyên đất đai, mà còn góp phần vào việc ổn định và phát triển đô thị, nông thôn. Tùy theo từng khu vực, các tỉnh thành có thể quy định hạn mức đất ở khác nhau, phù hợp với đặc thù của địa phương và nhu cầu sử dụng đất của người dân.

 

2. Năm 2025, hạn mức đất ở khi cấp Sổ đỏ là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 195 và Điều 196 của Luật Đất đai 2024, việc xác định hạn mức giao đất ở khi cấp sổ đỏ phụ thuộc vào quỹ đất và tình hình thực tế của từng địa phương. Điều này có nghĩa là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ căn cứ vào các yếu tố như diện tích đất còn lại, nhu cầu phát triển nhà ở, cũng như các yếu tố khác để quyết định mức đất ở được cấp cho người dân trong khu vực của mình. Do đó, để biết chính xác hạn mức đất ở là bao nhiêu, người dân cần tham khảo các quyết định cụ thể về hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở và hạn mức giao đất ở của từng tỉnh, thành phố.

Bên cạnh đó, cần lưu ý rằng hạn mức đất ở không chỉ khác nhau giữa các tỉnh, thành mà còn có sự khác biệt ngay trong các khu vực khác nhau của cùng một địa phương. Ví dụ, hạn mức đất ở tại các khu vực đô thị có thể thấp hơn so với các khu vực nông thôn do mật độ dân cư cao và nhu cầu sử dụng đất ở có sự khác biệt. Vì vậy, không thể có một câu trả lời chung cho toàn bộ 63 tỉnh, thành trong việc xác định hạn mức đất ở khi cấp sổ đỏ. Mỗi địa phương sẽ có quy định riêng và người dân cần phải tra cứu các quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mình sinh sống để biết rõ hạn mức áp dụng tại khu vực của mình.

Dưới đây là hạn mức giao đất ở tại 63 tỉnh, thành mới nhất 2024:

1. Quảng Bình

Theo Quyết định 23/2024/QĐ-UBND, Hạn mức giao đất ở cho cá nhân như sau:

- Tại thành phố Đồng Hới:

+ Các phường: Đồng Hải, Hải Thành, Phú Hải, Đồng Phú: 150 m2;

+ Các xã, phường còn lại: 200 m2.

- Tại thị xã Ba Đồn:

+ Các phường: Ba Đồn, Quảng Thọ, Quảng Thuận, Quảng Phúc, Quảng Phong và Quảng Long: 150 m2;

+ Các xã, phường còn lại: 250 m2.

- Tại các huyện:

+ Thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy: 150 m2; các thị trấn còn lại: 200m2;

+ Các xã ở đồng bằng: 250 m2;

+ Các xã ở trung du, miền núi: 300 m2.

2. Kon Tum

Theo Quyết định 49/2024/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở tại nông thôn, hạn mức giao đất ở tại đô thị cho hộ gia đình, cá nhân để thực hiện giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định như sau:

- Đối với khu vực nông thôn không quá 400m2 (bốn trăm mét vuông);

- Đối với khu vực đô thị:

+ Các phường trên địa bàn thành phố Kon Tum không quá 200 m2 (hai trăm mét vuông).

+ Các thị trấn không quá 250 m2 (hai trăm năm mươi mét vuông).

3. Sơn La

(1) Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn

- Không quá 150 m2 đối với các vị trí tại trung tâm cụm xã, trung tâm xã theo quy hoạch được duyệt và các vị trí tiếp giáp đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện.

- Không quá 180 m2 đối với các vị trí còn lại.

- Hạn mức giao đất ở quy định trên không áp dụng đối với trường hợp giao đất ở cho cá nhân thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất ở, giao đất ở tái định cư; các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; giao đất đất ở đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.

(2) Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị

- Tại phường

+ Không quá 100 m2 đối với các vị trí giáp đường đường quốc lộ, đường tỉnh; các vị trí tiếp giáp đường giao thông hiện trạng rộng từ 13 m trở lên hoặc đường giao thông theo quy hoạch rộng từ 13 m trở lên;

+ Không quá 120 m2 đối với các vị trí còn lại.

- Tại thị trấn

+ Không quá 120 m2 đối với các vị trí giáp đường đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, các vị trí tiếp giáp đường giao thông hiện trạng rộng từ 13 m trở lên hoặc đường giao thông theo quy hoạch rộng từ 13 m trở lên;

+ Không quá 150 m2 đối với các vị trí còn lại.

- Hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp giao đất ở cho cá nhân thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất ở, giao đất ở tái định cư; các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; giao đất ở đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.

(Quyết định 35/2024/QĐ-UBND)

4. Hà Nam

Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn, đô thị như sau:

- Hạn mức giao đất ở cho cá nhân cụ thể như sau:

+ Đối với phường: Không nhỏ hơn 40 m2 và không quá 120 m2;

+ Đối với thị trấn: Không nhỏ hơn 40 m2 và không quá 150 m2;

+ Đối với xã: Không nhỏ hơn 60 m2 và không quá 200 m2.

- Hạn mức giao đất ở quy định trên không áp dụng cho các trường hợp giao đất ở do trúng đấu giá quyền sử dụng đất; được bồi thường bằng đất ở; được hỗ trợ tái định cư; xử lý các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định tại điểm n khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024.

(Quyết định 57/2024/QĐ-UBND)

 

3. Xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất từ 01/8/2024 thế nào?

Theo quy định tại Luật Đất đai 2024, khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất, diện tích đất ở sẽ được xác định dựa trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất đang sở hữu, theo các điều khoản trong Điều 137 của Luật Đất đai. Các giấy tờ này phải ghi rõ mục đích sử dụng đất là để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư.

Cụ thể, đối với thửa đất được hình thành trước ngày 18/12/1980, nếu trên giấy tờ quyền sử dụng đất có ghi rõ diện tích đất ở và diện tích này bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở, thì diện tích đất ở sẽ được xác định theo giấy tờ đó. Nếu diện tích trên giấy tờ nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc không ghi rõ, thì diện tích đất ở sẽ được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở. Trong trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở, toàn bộ diện tích đó sẽ được xác định là đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Đối với thửa đất được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993, quy định tương tự áp dụng: nếu diện tích trên giấy tờ ghi rõ hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở, thì sẽ xác định theo diện tích ghi trên giấy tờ; nếu không, diện tích đất ở sẽ được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở. Nếu thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở, thì toàn bộ diện tích đó cũng sẽ được xác định là đất ở mà không phải nộp tiền sử dụng đất.

Với các thửa đất hình thành từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/8/2024, diện tích đất ở sẽ được xác định theo giấy tờ quyền sử dụng đất mà người sử dụng đang có.

Khi xác định diện tích đất ở, nếu còn lại phần diện tích đất chưa được xác định là đất ở, tùy vào mục đích sử dụng đất, sẽ có cách xử lý khác nhau. Cụ thể, nếu đã xây dựng nhà ở hoặc công trình phục vụ đời sống, phần đất đó sẽ được xác định là đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Nếu xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, phần đất này sẽ được xác định là đất sản xuất, đất thương mại, dịch vụ và được giao đất có thu tiền sử dụng đất. Trong trường hợp đất vẫn là đất nông nghiệp và người sử dụng có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng sang phi nông nghiệp, thì phải nộp tiền sử dụng đất nếu phù hợp với quy hoạch.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ căn cứ vào điều kiện và tập quán tại địa phương để quy định hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 và từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993.

Đặc biệt, đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2004, nếu có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở (ví dụ như khi Nhà nước thu hồi đất), diện tích đất ở sẽ được xác định lại theo các quy định tại Điều 141. Nếu diện tích đất đã được chuyển nhượng hoặc thu hồi một phần, phần diện tích đất ở còn lại sẽ được xác định lại sau khi trừ đi diện tích đã chuyển nhượng hoặc thu hồi. Cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện việc xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Những quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời tạo sự minh bạch trong việc xác định và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giúp người dân dễ dàng thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất.

Xem thêm bài viết: Đối tượng nào được giảm 65% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở?

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.