Khi 2 vợ chồng chuẩn bị ly hôn, xác định đúng nơi nộp đơn là bước quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian giải quyết và cách thức nộp hồ sơ. Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi 2025 (gọi chung là Bộ luật TTDS), thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân và được xác định dựa trên nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng, không phụ thuộc vào nơi đăng ký kết hôn. Thực tế, các trường hợp như vợ chồng ở khác tỉnh, không xác định được địa chỉ của một bên hoặc có yếu tố nước ngoài dễ khiến hồ sơ bị nộp sai thẩm quyền, ảnh hưởng đến việc thụ lý vụ án và kéo dài thời gian giải quyết.

Bài viết này sẽ giúp bạn xác định đúng thẩm quyền giải quyết ly hôn, nắm rõ thời gian xử lý và lựa chọn hình thức nộp đơn phù hợp để tránh bị trả hồ sơ hoặc chậm trễ không cần thiết.

1. Nộp đơn ly hôn ở đâu?

Theo Điều 39 của Bộ luật TTDS, đơn ly hôn được nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền và được xác định theo nơi cư trú hoặc làm việc của vợ hoặc chồng. Cụ thể:

Hai bên thuận tình ly hôn (ly hôn đồng thuận)

Hai vợ chồng có thể thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của một trong hai bên để nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Lúc này, việc lựa chọn Tòa án thường dựa trên sự thuận tiện cho cả hai bên, đặc biệt trong các trường hợp vợ chồng cư trú khác tỉnh hoặc làm việc ở các địa phương khác nhau. 

Khi đó, các bên có thể thống nhất chọn nơi thuận lợi hơn để giảm thời gian đi lại và phối hợp giải quyết.

Một bên yêu cầu ly hôn (ly hôn đơn phương):

Đối với ly hôn đơn phương, người yêu cầu phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc, đây là điểm khác biệt so với ly hôn thuận tình. Đây là nguyên tắc bắt buộc nhằm bảo đảm bị đơn có điều kiện tham gia, trình bày ý kiến và bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình tố tụng.

Trường hợp một bên không có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú không rõ ràng, vẫn có thể xác định theo nơi tạm trú hoặc nơi ở thực tế, miễn là có căn cứ chứng minh để Tòa án xem xét thụ lý.

Có yếu tố nước ngoài:

Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật TTDS, các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với ly hôn trong nước, vốn thường thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực.

Vụ án ly hôn được xác định là có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp như:

  • Một bên vợ hoặc chồng là người nước ngoài;
  • Một bên đang cư trú, làm việc hoặc định cư ở nước ngoài;
  • Vợ chồng đăng ký kết hôn ở nước ngoài hoặc tài sản, con chung liên quan đến yếu tố nước ngoài.

1.1 Không tìm được địa chỉ hoặc bị đơn (vợ, chồng) trốn tránh thì nộp đơn ly hôn ở đâu?

Đây là trường hợp người yêu cầu ly hôn không xác định được nơi cư trú hoặc làm việc hiện tại của bị đơn do mất liên lạc, cố tình né tránh hoặc thay đổi chỗ ở nhiều lần. Khi đó, việc nộp đơn không áp dụng theo địa chỉ hiện tại mà cần căn cứ vào các thông tin thay thế theo quy định của Bộ luật TTDS.

Bạn có thể xử lý theo từng trường hợp cụ thể như sau:

Không xác định được địa chỉ hiện tại của bị đơn:

Trường hợp này thường xảy ra khi hai bên đã ly thân trong thời gian dài, không còn liên lạc, hoặc bị đơn cố tình né tránh, thay đổi nơi ở nhiều lần. Khi không thể xác định được địa chỉ hiện tại, người yêu cầu có thể nộp đơn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc cuối cùng, hoặc nơi bị đơn có tài sản. Tuy nhiên, người nộp đơn cần cung cấp thông tin, tài liệu chứng minh về địa chỉ cuối cùng này (ví dụ: hộ khẩu cũ, xác nhận của địa phương, thông tin từ người thân…). Sau khi thụ lý, Tòa án sẽ tiến hành xác minh, đồng thời thực hiện việc thông báo, niêm yết theo thủ tục để đảm bảo vụ án vẫn được giải quyết.

Bị đơn đang chấp hành án phạt tù:

Trường hợp này phát sinh khi bị đơn đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam. Khi đó, việc xác định thẩm quyền có thể dựa vào nơi cư trú trước khi chấp hành án hoặc nơi cơ sở giam giữ đóng trụ sở, tùy vào điều kiện cụ thể và khả năng tham gia tố tụng của bị đơn.

Trên thực tế, Tòa án sẽ phối hợp với cơ sở giam giữ để lấy lời khai hoặc tổ chức xét xử phù hợp, nên người yêu cầu cần cung cấp thông tin chính xác về nơi đang thi hành án của bị đơn.

Bị đơn đang ở nước ngoài:

Khi bị đơn cư trú, làm việc hoặc định cư ở nước ngoài, vụ việc ly hôn được xác định là có yếu tố nước ngoài. Lúc này, thẩm quyền không còn thuộc Tòa án nhân dân khu vực mà chuyển lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo Điều 37. Đồng thời, thủ tục giải quyết thường kéo dài hơn do phải thực hiện việc ủy thác tư pháp, tống đạt giấy tờ ra nước ngoài.

Người nộp đơn cần chuẩn bị thêm các tài liệu liên quan đến yếu tố nước ngoài như địa chỉ, quốc tịch, giấy tờ chứng minh tình trạng cư trú của bị đơn.

1.2 Có thể nộp đơn ly hôn theo nơi tạm trú được không?

Theo Bộ luật TTDS, cụ thể Điều 39 về thẩm quyền theo lãnh thổ và Điều 12 Luật Cư trú 2020, nơi cư trú của cá nhân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi ở thực tế. Vì vậy, trong nhiều trường hợp, bạn hoàn toàn có thể nộp đơn ly hôn theo nơi tạm trú. Cụ thể:

  • Trường hợp bị đơn không còn ở nơi thường trú: Có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân nơi bị đơn đang tạm trú hoặc sinh sống thực tế, với điều kiện có tài liệu chứng minh như giấy tạm trú, xác nhận cư trú, hợp đồng thuê nhà…
  • Trường hợp thuận tình ly hôn: Hai bên có thể thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi tạm trú của một trong hai người, nếu có căn cứ xác định đây là nơi cư trú hợp pháp.
  • Trường hợp không đăng ký tạm trú: Vẫn có thể xác định theo nơi ở thực tế, nhưng cần cung cấp các giấy tờ thay thế như xác nhận của công an khu vực, chủ nhà, cơ quan nơi làm việc… Việc không có đăng ký tạm trú có thể khiến Tòa án phải xác minh thêm trước khi thụ lý.

Như vậy, việc nộp đơn theo nơi tạm trú là có thể, nhưng phải chứng minh được nơi cư trú thực tế rõ ràng. Nếu không, Tòa án có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc từ chối thụ lý do không đúng thẩm quyền.

Có thể nộp đơn ly hôn tại UBND nơi đăng ký kết hôn được không?

Không thể. Thẩm quyền giải quyết ly hôn chỉ được căn cứ theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của vợ, chồng, không phụ thuộc vào địa điểm đăng ký kết hôn.

Trong mọi trường hợp, việc nộp đơn ly hôn được xác định theo nguyên tắc:

  • Ly hôn đơn phương: nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc;
  • Ly hôn thuận tình: nộp tại Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của một trong hai bên theo thỏa thuận.

Trên thực tế, nhiều người nhầm lẫn rằng phải nộp đơn ly hôn tại UBND nơi đã đăng ký kết hôn hoặc quay lại đúng địa phương đăng ký trước đây. Tuy nhiên, UBND không có thẩm quyền giải quyết ly hôn, mà chỉ thực hiện đăng ký hộ tịch (kết hôn, khai sinh, khai tử…).

1.3 Nộp đơn ly hôn ở đâu khi hai vợ chồng cư trú khác tỉnh, thành phố?

Đây là tình huống phổ biến khi vợ chồng làm việc, sinh sống ở hai địa phương khác nhau hoặc một bên đã chuyển đi nơi khác sau khi kết hôn. Trong trường hợp này, pháp luật không cho phép nguyên đơn lựa chọn Tòa án theo nơi mình cư trú cho thuận tiện, mà bắt buộc phải nộp đơn tại nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

Điều này đồng nghĩa với việc người yêu cầu có thể phải đi lại, tham gia tố tụng tại địa phương khác, và cần chuẩn bị trước về thời gian, chi phí cũng như việc cung cấp hồ sơ.

2. Nộp đơn ly hôn ở đâu sau khi sáp nhập tỉnh thành (bỏ cấp huyện)?

Sau khi bỏ cấp huyện và tổ chức lại hệ thống Tòa án nhân dân, cách xác định nơi nộp đơn ly hôn không thay đổi: vẫn căn cứ vào nơi cư trú hoặc làm việc của vợ/chồng.

Cụ thể:

  • Ly hôn thuận tình: Nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi vợ hoặc chồng cư trú (hai bên được quyền lựa chọn).
  • Ly hôn đơn phương: Nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

Điểm thay đổi là từ ngày 01/07/2025, Tòa án nhân dân khu vực thay thế Tòa án cấp huyện để giải quyết ly hôn sơ thẩm. Vì vậy, bạn cần xác định đúng Tòa án khu vực đang phụ trách địa bàn liên quan để nộp hồ sơ.

Như vậy, dù ở bất kỳ tỉnh, thành nào sau khi sáp nhập, chỉ cần xác định đúng Tòa án nhân dân khu vực theo nơi cư trú hoặc làm việc của các bên là có thể nộp đúng thẩm quyền, tránh bị trả hồ sơ.

Hiện nay, hệ thống có 355 Tòa án nhân dân khu vực tại 34 tỉnh, thành, việc tra cứu đúng đơn vị thụ lý là bước quan trọng trước khi nộp đơn. Chi tiết địa chỉ 355 Tòa án nhân dân khu vực tại 34 tỉnh/thành xem tại đây.

3. Có cần cả vợ và chồng cùng đi nộp đơn ly hôn không?

Việc nộp đơn ly hôn không bắt buộc cả vợ và chồng cùng đi nộp đơn ly hôn; việc này phụ thuộc vào hình thức ly hôn.

Trường hợp thuận tình ly hôn: Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, hai vợ chồng phải cùng thống nhất ly hôn và cùng ký vào đơn yêu cầu. Tuy nhiên, pháp luật không bắt buộc cả hai phải cùng đi nộp hồ sơ tại Tòa án. Trên thực tế, một người có thể đại diện nộp hồ sơ nếu hồ sơ đã có đầy đủ chữ ký của cả hai. Dù vậy, trong các bước tiếp theo (làm việc, hòa giải), Tòa án sẽ yêu cầu cả hai bên cùng tham gia để xác nhận sự tự nguyện.

Trường hợp ly hôn đơn phương: Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, chỉ cần một bên (vợ hoặc chồng) đứng ra nộp đơn mà không cần sự có mặt hay đồng ý của bên còn lại. Phù hợp với nguyên tắc tại Điều 39 Bộ luật TTDS, người yêu cầu có thể tự mình nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền. Bên còn lại (bị đơn) không cần tham gia tại thời điểm nộp đơn, mà sẽ được Tòa án triệu tập sau khi thụ lý vụ án.

Tóm lại, pháp luật không bắt buộc cả vợ và chồng phải cùng đi nộp đơn ly hôn. Trong trường hợp thuận tình, hai bên cần cùng ký đơn nhưng có thể chỉ một người trực tiếp nộp hồ sơ; còn đối với ly hôn đơn phương, chỉ cần một bên thực hiện việc nộp đơn. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết, Tòa án vẫn sẽ đảm bảo sự tham gia của cả hai bên để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo đúng quy định pháp luật.

4. Có thể nộp đơn ly hôn online (như VNeID, dịch vụ công) không?

Theo khoản 1 Điều 190 và khoản 1 Điều 363 của Bộ luật TTDS, người yêu cầu ly hôn có thể nộp đơn đến Tòa án nhân dân bằng 3 hình thức:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
  • Gửi qua đường bưu điện;
  • Gửi trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Hiện nay, việc khởi kiện ly hôn online đã được triển khai qua 2 cách:

Tuy nhiên, việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến vẫn chưa áp dụng đồng bộ. Trong nhiều trường hợp, người khởi kiện vẫn phải bổ sung hồ sơ bản giấy hoặc làm việc trực tiếp theo yêu cầu của Tòa án để hoàn tất thủ tục.

Lưu ý:

Hiện nay, ứng dụng VNeID chưa hỗ trợ chức năng nộp đơn ly hôn hoặc thực hiện thủ tục tố tụng tại Tòa án. Ứng dụng này chủ yếu tích hợp, xác thực thông tin cá nhân và có thể hỗ trợ tra cứu, xác nhận tình trạng hôn nhân trong một số trường hợp;

Đối với đơn phương ly hôn, cần kiểm tra yêu cầu cụ thể của từng Tòa án về mẫu đơn khởi kiện vụ án ly hôn. Trong một số trường hợp, Tòa án có thể hướng dẫn sử dụng mẫu đơn riêng hoặc yêu cầu mua mẫu đơn, đặc biệt khi có tranh chấp về con chung, tài sản;

Như vậy, mặc dù pháp luật có ghi nhận hình thức nộp đơn trực tuyến, nhưng trên thực tế, người dân vẫn nên ưu tiên nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện để bảo đảm việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ được thuận lợi.

5. Nộp đơn ly hôn sau bao lâu thì Toà án gọi giải quyết?

Theo Điều 191 và Điều 195 Bộ luật TTTDS, sau khi nhận đơn ly hôn, Tòa án sẽ kiểm tra hồ sơ trong khoảng 3 - 15 ngày làm việc. Khi đó, Tòa án có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ, hoặc ra thông báo nộp tạm ứng án phí nếu hồ sơ hợp lệ. Sau khi bạn nộp tiền theo thông báo của Tòa án và nộp lại biên lai, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý. Đây cũng là thời điểm bạn bắt đầu được Tòa án triệu tập (gọi) lên làm việc. 

Về chi phí, thuận tình ly hôn lệ phí khoảng 300.000 đồng (không tranh chấp tài sản); đơn phương ly hôn tạm ứng án phí khoảng 300.000 đồng, nếu có tranh chấp thì tính theo giá trị tài sản. Ngoài ra có thể phát sinh chi phí định giá, giám định hoặc ủy thác tư pháp.

Sau khi bạn nộp tạm ứng án phí và nộp lại biên lai, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án/vụ việc. Đây cũng là thời điểm bạn chính thức được Tòa gọi lên để làm việc (lấy lời khai, cung cấp chứng cứ…).

Kể từ thời điểm thụ lý, quy trình giải quyết ly hôn được thực hiện theo các quy định của Bộ luật, gồm:

  • Chuẩn bị xét xử (Điều 203): thu thập chứng cứ, lấy lời khai;
  • Hòa giải (Điều 205): nếu hòa giải thành thì ra quyết định công nhận;
  • Xét xử sơ thẩm nếu hòa giải không thành.

Về thời gian giải quyết:

  • Thuận tình ly hôn: khoảng 1 - 3 tháng;
  • Đơn phương ly hôn: khoảng 4 - 6 tháng (theo thời hạn chuẩn bị xét xử tại Điều 203).

Lưu ý, nếu bị đơn không rõ địa chỉ, không hợp tác hoặc vụ việc phức tạp, thời gian có thể kéo dài hơn do Tòa án phải xác minh, niêm yết theo quy định.

Bị đơn không hợp tác có làm ly hôn bị kéo dài không?

Không. Việc bị đơn không hợp tác, không đến Tòa án hoặc không nhận giấy tờ không làm vụ ly hôn bị đình trệ. Sau khi thụ lý, Tòa án sẽ triệu tập các bên làm việc ít nhất 2-3 lần (lấy lời khai, hòa giải, xét xử); trường hợp triệu tập hợp lệ nhiều lần mà bị đơn vẫn vắng mặt  (từ 2 lần) thì Tòa án vẫn có thể tiếp tục giải quyết theo thủ tục xét xử vắng mặt theo quy định của Bộ luật TTDS.

Tuy nhiên, trên thực tế, việc không hợp tác có thể khiến thời gian giải quyết kéo dài hơn, do Tòa án phải thực hiện đầy đủ các thủ tục tống đạt, niêm yết và xác minh trước khi đưa vụ án ra giải quyết.

Kết luận

Việc xác định nơi nộp đơn ly hôn cần căn cứ vào loại ly hôn (đơn phương hoặc thuận tình) và nơi cư trú, làm việc của các bên, không phụ thuộc vào nơi đăng ký kết hôn. Nguyên tắc chung là: đơn phương nộp tại nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc; thuận tình có thể lựa chọn nơi cư trú hoặc làm việc của một trong hai bên. Đối với các trường hợp đặc biệt như không xác định được địa chỉ, có yếu tố nước ngoài hoặc thay đổi đơn vị hành chính, cần áp dụng linh hoạt theo quy định pháp luật để xác định đúng thẩm quyền của Tòa án.

Trên thực tế, việc nộp đơn sai Tòa án là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Do đó, bạn cần xác định chính xác ngay từ đầu, đồng thời chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định để quá trình giải quyết ly hôn được thực hiện nhanh chóng, đúng trình tự pháp luật.

Trong các trường hợp có tranh chấp, hồ sơ phức tạp hoặc cần xử lý nhanh, bạn có thể liên hệ Luật sư Luật Minh Khuê qua số 0986.11.66.05 để được luật sư hỗ trợ soạn hồ sơ và dịch vụ ly hôn trọn gói, giúp đi đúng quy trình và hạn chế rủi ro bị trả đơn.