1. Đơn vị sự nghiệp công lập có được góp vốn vào doanh nghiệp ?

Thưa Luật sư, tôi có vấn đề xin được trình bày như sau: Tôi là Hiệu trưởng của một trung tâm dạy nghề là một đơn vị sự nghiệp công lập. Hiện tại miếng đất của trung tâm là do nhà nước cấp, và thuộc quyền sở hữu của nhà nước, tôi muốn góp vốn bằng miếng đất đó để thành lập công ty với người nước ngoài có được hay không ?
Cảm ơn Luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 56 Luật Quản lý sử dụng tài sản công năm 2017 có quy định cụ thể như sau:

Điều 56. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh

1. Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất;

b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để phục vụ hoạt động kinh doanh mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.

2. Thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt đề án đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp; tài sản khác có giá trị lớn theo quy định của Chính phủ;

b) Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt đề án đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.

Như vậy, đơn vị sự nghiệp công lập được phép sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh theo quy định tại Luật quản lý sử dụng tài sản công. Việc kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

21. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

Như vậy, việc anh là người đứng đầu một đơn vị sự nghiệp công lập, anh hoàn toàn có thể tham gia góp vốn bằng tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập đó nhằm mục đích kinh doanh, có thể là thành lập doanh nghiệp, thông qua hợp đồng hợp tác đầu tư, tuy nhiên phải đảm bảo những yêu cầu cụ thể như sau:

Thứ nhất, yêu cầu về tài sản.

Điều 45 Nghị định 151/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý sử dụng tài sản công có quy định như sau:

Điều 45. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh

1. Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được quy định chi tiết như sau:

a) Tài sản được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất là những tài sản được Nhà nước giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đúng quy định của pháp luật nhưng chưa sử dụng hết công suất mà không thể áp dụng hình thức thu hồi, điều chuyển;

b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để phục vụ hoạt động kinh doanh mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.

Như vậy, tài sản công thuộc đơn vị sự nghiệp công lập của bạn phải thỏa mãn những điều kiện như trên thì bạn mới có thể thực hiện đầu tư, góp vốn hay kinh doanh.

Thứ hai, bạn phải có đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 44. Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo Mẫu số 02/TSC-ĐA ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Tài sản có giá trị lớn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56, điểm a khoản 2 Điều 57 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với loại tài sản và chức năng, nhiệm vụ, năng lực của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

3. Đối với đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, gửi lấy ý kiến thẩm định của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý);

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề án, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Sở Tài chính xem xét, cho ý kiến thẩm định về: Sự cần thiết; sự phù hợp của đề án với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan; các nội dung trong đề án cần phải chỉnh lý, hoàn thiện;

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện đề án, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 57 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công phê duyệt. Riêng đối với đề án sử dụng tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 tỷ đồng trở lên thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phải xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ (đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp (đối với đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý) trước khi phê duyệt.

Tóm lại, tài sản công thuộc đơn vị sự nghiệp công lập vẫn có thể làm tài sản góp vốn kinh doanh tuy nhiên bạn phải có đề án đã được cấp trên phê duyệt.

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên ?

Thưa Luật sư! Cách đây 5 tháng mình và một người nữa tập trung liên kết để mở một công ty TNHH 2 thành viên. Cổ phần theo tỉ lệ: phía mình là 45% người kia là 55%.Hiện giờ do một số công việc nên mình muốn bàn giao lại chức vụ giám đốc, và nhượng lại cổ phần. Cho mình hỏi nư sau:

1. Người kia đi làm con dấu chức vụ Chủ Tịch HĐQT đúng hay sai? (người đó đã mở công ty và đang nợ thuế).

2. Cách thức và thủ tục để chuyển nhượng ( mua bán cổ phần) thế nào? cần thủ tục gì?

3. Nếu không có người mua cổ phần thì cách thức phân chia cổ phần bằng hình thức nào?.

4. Việc Công ty Chúng tôi đã phát hành hóa đơn đỏ có ảnh hưởng gì đến khi tôi nhượng lại ( hoặc ko dùng nữa). Cách xử lý ra sao?

Xin chân thành cảm ơn, Luật sư!

chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 1900.6162

Trả lời:

Như bạn có trình bày thì công ty bạn thành lập là công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên nên theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành thì sẽ không có chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị và phần vốn góp bạn góp vào công ty cũng sẽ không được gọi là cổ phần, bởi những thuật ngữ này chỉ được sử dụng đối với loại hình doanh nghiệp là Công ty cổ phần bạn nhé. Còn đối với Công ty TNHH 2 thành viên thì tương ứng sẽ có chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên và vốn góp.

Câu hỏi thứ nhất của bạn là người kia đi làm con dấu chức danh "Chủ tịch hội đồng quản trị" đúng hay sai? ( người đó đã mở công ty và đang nợ thuế).

Căn cứ vào khoản 1, điều 56 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là:

Điều 56. Chủ tịch Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.

Nếu người cùng thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên với bạn là chủ tịch Hội đồng thành viên thì họ được đi làm con dấu chức danh cần làm là " Chủ tịch Hội đồng thành viên" bạn nhé. Hiện nay, pháp luật doanh nghiệp chỉ quy định về con dấu của doanh nghiệp tại Điều 43 của Luật doanh nghiệp năm 2020 chứ không quy định về con dấu chức danh của các vị trí trong doanh nghiệp, điều này lệ thuộc vào cách quản lý và tổ chức của doanh nghiệp bạn sao cho thuận lợi nhé bạn!

Câu hỏi thứ hai bạn muốn đề cập đến cách thức và thủ tục để chuyển nhượng (mua bán cổ phần) thế nào? cần thủ tục gì?

Để chuyển nhượng phần vốn góp thì bạn phải thực hiện những bước sau:

Căn cứ vào quy định tại Khoản 1, Điều 52 Luật doanh nghiệp năm 2020:

Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

Như vậy, trừ các trường hợp thuộc khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật doanh nghiệp năm 2020 thì bạn phải chào bán phần vốn góp của mình (45% vốn điều lệ) cho người cùng thành lập công ty với bạn. Nếu như họ không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày thì bạn mới được chuyển nhượng cho người thứ ba khác. Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất khi bạn chuyển nhượng cho người thành lập công ty cùng bạn hoặc người khác thì bạn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu đối với tài sản đó tại cơ quan có thẩm quyền. Còn đối với tài sản khác không thuộc loại tài sản trên thì chỉ cần bạn có giấy tờ chuyển nhượng.

Điều 51 của Luật Doanh nghiệp năm 2020:

Điều 51. Mua lại phần vốn góp

1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại công ty;

c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

2. Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

4. Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.

Khoản 6 Điều 53 của Luật doanh nghiệp năm 2020:

"Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

6. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;

Câu hỏi thứ ba, nếu không có người mua cổ phần thì cách thức phân chia cổ phần bằng hình thức nào?

Trong trường hợp bạn chào bán cho thành viên còn lại của Công ty mà họ không mua trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán và khi chào bán cho người khác thì họ cũng không mua thì số vốn góp đó vẫn thuộc sở hữu của bạn. Như vậy số vốn góp đó sẽ không được phân chia cho bất kỳ ai cả. Như bạn có trình bày thì bạn đang một số công việc nên bạn muốn bàn giao lại chức vụ giám đốc, và nhượng lại cổ phẩn. Trong trường hợp chưa chuyển nhượng được ngày số vốn đã góp vào công ty thì tạm thời bạn có xin thôi chức vụ Giám đốc và vẫn nắm giữ số vốn góp của bạn. Trong trường hợp bạn thôi chức vụ Giám đốc công ty thì Chủ tịch HĐTV hay chính là người góp vốn thành lập công ty cùng với bạn có thể làm Giám đốc hoặc Công ty có thể thuê giám đốc, việc thuê giám đốc sẽ do Hội đồng thành viên quyết định theo quy định tại điểm đ, khoản 2, điều 55 Luật doanh nghiệp 2020:

Điều 55. Hội đồng thành viên

2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

Câu hỏi thứ tư, việc Công ty Chúng tôi đã phát hành hóa đơn đỏ có ảnh hưởng gì đến khi tôi nhượng lại ( hoặc ko dùng nữa). Cách xử lý ra sao?

Theo quy định tại khoản 1, điều 52 Luật doanh nghiệp 2020 thì thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên chỉ bị hạn chế về việc chuyển nhượng vốn góp cho chủ thể khác, tức phải chuyển nhượng theo trình tự đầu tiên phải chuyển nhượng cho thành viên của Công ty rồi mới được chuyển nhượng cho người khác. Như vậy, việc Công ty bạn đã phát hành hóa đơn đỏ không dẫn đến việc quyền chuyển nhượng vốn góp của bạn bị hạn chế.

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

3. Có thêm người muốn góp vốn vào công ty TNHH thì phải làm hợp đồng gì ?

Thưa luật sư! Em mới khởi nghiệp, có người muốn đầu tư vốn hợp tác. Yêu cầu làm hợp đồng hợp tác cá nhân. Công ty em là Công ty TNHH MTV lợi nhuận hợp tác là 50%. em vừa mới thành lập Công ty, không có kinh nghiệm về hợp đồng và tham khảo ngoài thì được tư vấn là liên hệ Công ty Luật, vì mẫu hợp đồng này không có sẵn. Để điều khoản hợp tác sao cho phù hợp với qui định pháp luật ?
Xin cảm ơn!

Có thêm người muốn góp vốn vào công ty TNHH thì phải làm hợp đồng gì?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bạn mới thành lập công ty TNHH một thành viên, có người muốn góp vốn đầu tư với công ty bạn. Chúng tôi xin cung cấp cho bạn mẫu hợp đồng như sau: Mẫu hợp đồng góp vốn

Công ty của bạn là công ty TNHH một thành viên : Việc góp vốn này sẽ chịu sự điều chỉnh của tại Khoản 3 điều 87 của Luật doanh nghiệp 2014:

Điều 87. Tăng, giảm vốn điều lệ

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

2. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Việc tổ chức quản lý công ty được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;

b) Trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần thì công ty thực hiện theo quy định tại Điều 202 của Luật này.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty;

b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75 của Luật này.

Như vậy nếu công ty của bạn là công ty TNHH một thành viện thì bạn phải chuyển sang một trong hai loại hình là công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoạc là công ty cổ phần theo quy định của Luật.

Nếu bạn không muốn thực hiện bằng việc góp vốn dẫn đến thay đổi loại hình doanh nghiệp thì bạn có thể làm thỏa thuận giữa cá nhân với cá nhân bằng Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

>> Xem thêm:  Phần vốn góp thừa của thành viên mới có phải tính vào thu nhập chịu thuế TNDN không ?

4. Hình thức góp vốn bằng tài sản vào công ty trong quá trình hoạt động ?

Thưa luật sư! Xin luật sư tư vấn: Tôi có công ty TNHH có 03 thành viên, trong đó có một người đại diện làm giám đốc: 1. Trước đây 03 người này mua xe đứng tên cá nhân, giờ thành lập công ty muốn đưa 03 chiếc xe này vào công ty để cho thuê xuất hóa đơn cho thuê.

Vậy thủ tục phải làm như thế nào? Có cần chuyển tên giấy tờ xe sang tên công ty không? Hay chỉ cần làm biên bản chứng nhận góp vốn, tài sản này có được khấu hao tài sản không. Nếu công ty không cần khấu hao của tài sản đó thì có sao? (Góp vốn này trong quá trình hoạt động, không phải góp để thành lập)

2. Một cá nhân không kinh doanh, nhưng muốn góp 1 chiếc xe vô công ty anh để bên anh cho thuê, vậy thủ tục như thế nào? Tài sản của cá nhân này có được khấu hao không?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Các vấn đề liên quan đến chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 18 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định:

18. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.

Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về tài sản góp vốn như sau:

Điều 34. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Điều 35 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;

c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;

d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

4. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

5. Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

Như vậy, cá nhân, tổ chức có thể góp vốn bằng tài sản là xe theo Điều lệ công ty để tạo thành vốn của công ty. Thủ tục này bao gồm 2 giai đoạn sau:

- Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn từ người góp vốn sang tên công ty

- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể: tăng vốn điều lệ.

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn là ô tô từ người góp vốn sang tên công ty

Để tiến hành chuyển quyền sở hữu chiếc xe này, phải chuẩn bị:

- Hợp đồng góp vốn (hoặc Biên bản góp vốn) giữa người góp vốn và Công ty bằng giá trị xe;

- Lập Biên bản thỏa thuận giữa người góp vốn (chủ sở hữu) và doanh nghiệp (đối với Công ty TNHH 1 thành viên); Biên bản họp Hội đồng thành viên(đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Hợp danh), Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (đối với Công ty Cổ phần) để tiến hành định giá tài sản góp vốn (ô tô); hoặc Biên bản thỏa thuận định giá giữa Tổ chức chuyên nghiệp định giá và Doanh nghiệp;

- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi người đang sử dụng xe thường trú;

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định;

( Chú ý: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Luật doanh nghiệp 2014 thì việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ; tuy nhiên vẫn phải tiến hành làm chứng từ theo quy định tại Cơ quan Thuế.)

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp đăng ký sang tên xe khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải mang theo biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe);

- Bản sao Giấy CMND (hoặc Hộ chiếu) còn hiệu lực của người góp vốn; Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp của Doanh nghiệp và Giấy chứng nhận mẫu dấu của Doanh nghiệp.

Khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ như trên, người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký sang tên xe mang tên Công ty tại Cơ quan Đăng ký xe (Cảnh sát giao thông).

Lưu ý: Trong trường hợp không phải người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp trực tiếp đến làm việc thì phải có Giấy giới thiệu hoặc Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật của người đại diện theo pháp luật.

- Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe.

- Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký mang tên Công ty.

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể: tăng vốn điều lệ

Sau khi hoàn thành thủ tục để đăng ký sang tên xe từ người góp vốn sang tên Công ty, Công ty phải tiến hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể trong trường hợp này phải bổ sung Vốn điều lệ.

Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:

Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);

- Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của Đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty Cổ phần) và của các thành viên hợp danh đối với Công ty Hợp danh; Quyết định của Chủ sở hữu công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên. Quyết định, Biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi (cụ thể: tăng vốn điều lệ);

- Hợp đồng góp vốn (hoặc Biên bản góp vốn) giữa người góp vốn và Công ty bằng giá trị xe;

- Biên bản định giá đối với tài sản là xe;

- Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo tướng ứng với việc thay đổi nội dung đăng ký:

+ Bản sao Điều lệ đã sửa đổi của Doanh nghiệp: Nội dung về Vốn điều lệ, cách thức Tăng vốn điều lệ và Hình thức góp vốn vào Công ty;

+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

+ Bản chính hoặc Bản sao có công chứng, chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiều (còn hiệu lực) của người đến nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Lưu ý: Nếu không phải người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có Giấy giới thiệu hoặc Giấy uỷ quyền theo quy định của pháp luật của người đại diện theo pháp luật cho người đến nhận kết quả.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Cá nhân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

- Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

- Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

- Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giấy tờ hợp lệ

Phí, lệ phí:

+ Lệ phí nộp Hồ sơ: 200.000 VNĐ

+ Lệ phí đăng công bố trên cổng thông tin điện tử quốc gia: 300.000 VNĐ

Kết quả giải quyết: Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp.

Về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:

"Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình.

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.

2. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.

Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:

a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

b) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

c) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

đ) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

e) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;

g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.

3. Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.

4. Đối với các công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ đã ban hành trước Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có giá trị lợi thế kinh doanh được tính vào giá trị doanh nghiệp khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo phương pháp tài sản và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo qui định thì thực hiện phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 138/2012/TT-BTC ngày 20/8/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh đối với công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân của chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần ?

5. Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng, cam kết góp vốn ?

Thưa luật sư, Công ty trách nhiệm hữu hạn A có gửi cho công ty cổ phần X một đề nghị giao kết hợp đồng có giá trị đến ngày 30/1. Ngày 26/1, công ty cổ phần X trả lời chấp thuận đề nghị nhưng yêu cầu được trả bằng Việt Nam đồng (thay vì trả bằng USD như trong đề nghị) và yêu cầu được giảm giá mua vì số lượng lớn.

Đến ngày 30/1, công ty cổ phần X lại chấp nhận nguyên vẹn lời đề nghị lúc ban đầu của công ty trách nhiệm hữu hạn A. Nhưng trong khoảng thời gian từ 28/1 đến 29/1, công ty trách nhiệm hữu hạn A đã bán lô hàng trên cho khách hàng khác. Tranh chấp giữa công ty trách nhiệm hữu hạn A và công ty cổ phần X đã xảy ra. Hỏi: a) Vậy công ty trách nhiệm hữu hạn A có phải chịu trách nhiệm về việc làm của mình không? b) Hợp đồng đã được thiếp lập chưa? Tại sao?

TÌNH HUỐNG 2: Công ty trách nhiệm hữu hạn A có thành viên là ông A (A), Công ty cổ phần B (B) và ông C (C) thỏa thuận góp vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn X như sau: A góp bằng 1 căn nhà (được định giá 500 triệu, là tài sản đã góp vốn của thành viên và công ty A), B góp 30.000 cổ phiếu của mình và C góp 200 triệu. Hỏi: a) Dự định góp vốn của các thành viên như vậy liệu có thực hiện được không?b) Do sự biến động trên thị trường bất động sản nên gía trị thực tế của căn nhà mà A góp vốn đã lên đến 1 tỷ đồng. Với lý do trước đây không có tiền mặt để góp vốn nên phải góp bằng căn nhà. A yêu cầu thay đổi tài sản góp vốn và thay thế bằng 500 triệu đồng tiền mặt. B và C không đồng ý. Trường hợp này yêu cầu của công ty A có thực hiện được không? Tại sao? c) B muốn thu hồi vốn nên đã chào bán phần vốn góp của mình cho 2 thành viên còn lại vào ngày 1/9/2017. Ngày 15/9/2017, A mua và thanh toán xong phần vốn được quyền mua tương ứng theo tỷ lệ góp vốn của mình trong công ty. C không thể mua vì không có tiền.Ngày 5/10/2017 B chuyển nhượng hết phần vốn còn lại cho bà Loan. Hỏi việc chuyển nhượng vốn của B như vậy có đúng qui định không? Vì sao?

TÌNH HUỐNG 3:Công ty trách nhiệm hữu hạn XYZ thành lập vào tháng 9 năm 2000, có vốn điều lệ 20 tỷ đồng với X góp vốn 10 tỷ đồng, Y góp vốn 5 tỷ đồng và Z góp vốn 5 tỷ đồng. Tháng 10 năm 2015, công ty bị chủ nợ nộp đơn ra Tòa Kinh Tế Tòa án nhân dấn Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu giải quyết phá sản với tình trạng nợ như sau: -Nợ tiền điện: 50 triệu đồng

-Nợ tiền nước: 10 triệu đồng-Tiền lương của 300 công nhân, mỗi công nhân bình quân 3 triệu đồng-Lệ phí cho việc giải quyết phá sản: 1.540.000.000 đồng-Nợ chủ nợ B 5 tỷ đồng có thế chấp 3 tỷ đồng

-Nợ chủ nợ C 400 triệu không thế chấp-Nợ chủ nợ D 2 tỷ đồng, không thế chấp. Biết rằng tổng tài sản còn lại sau khi bị Tòa án nêm phong và định giá là 10 tỷ đồngYêu cầu:a. Hãy xác định điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ trong vụ phá sản trên .

b. Giả sử Hội nghị chủ nợ không thành. Hãy phân chia tài sản trong vụ phá sản trên sau khi doanh nghiệp có quyết định thanh lý tài sản ?

Trả lời:

Tình huống 1:

Điều 386, Bộ luật dân sự 2015 quy định về Đề nghị giao kết hợp đồng như sau:

Điều 386. Đề nghị giao kết hợp đồng

1. Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị).

2. Trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh.

Theo dữ liệu bạn cung cấp thì Công ty trách nhiệm hữu hạn A gửi cho công ty cổ phần X một đề nghị giao kết hợp đồng có giá trị đến ngày 30/1, tức đề nghị giao kết nêu rõ thời hạn trả lời nên căn cứ Khoản 2 Điều 386 Bộ luật dân sự 2005 thì trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời Công ty A không được giao kết hợp đồng với người thứ ba.

Nhưng đến ngày 26/1, công ty cổ phần X trả lời chấp thuận đề nghị nhưng yêu cầu được trả bằng Việt Nam đồng (thay vì trả bằng USD như trong đề nghị) và yêu cầu được giảm giá mua vì số lượng lớn, hay nói cách khác, công ty X chấp nhận giao kết hợp đồng kèm theo điều kiện. Căn cứ Điều 392 Bộ luật dân sự 2015 thì "Khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới." Như vậy, khi công ty X gửi trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng nhưng có điều kiện thì coi như Công ty X đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng mới đối với Công ty A. Khi đó, công ty A là bên có quyền trả lời chấp nhận hoặc không chấp nhận giao kết hợp đồng với Công ty X. Bộ luật dân sự không quy định trách nhiệm bắt buộc phải trả lời đề nghị giao kết cũng như trách nhiệm hay chế tài gì đối với hành vi này. Do đó, Căn cứ Khoản 2 Điều 391 Bộ luật dân sự 2015 thì:

Điều 391. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng

Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng;

2. Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận;

3. Hết thời hạn trả lời chấp nhận;

4. Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;

5. Khi thông báo về việc huỷ bỏ đề nghị có hiệu lực;

6. Theo thoả thuận của bên đề nghị và bên được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời.

thì giao kết giữa Công ty A và công ty X chấm dứt và Công ty A không phải chịu trách nhiệm về việc làm của mình. Và cũng chính vì lý do này, trả lời chấp nhận toàn bộ lời đề nghị giao kết mà công ty A gửi đến của công ty X ngày 30/1 là không được chấp nhận vì đề nghị giao kết của công ty A đã chấm dứt trước đó. Do vậy, Hợp đồng công ty X và Công ty A chưa được thiết lập do công ty A không chấp nhận đề nghị giao kết mới của Công ty X.

Tình huống 2:

a) Dự định góp vốn của các thành viên như vậy liệu có thực hiện được không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020 thì: Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Mà theo dữ liệu bạn cung cấp thì việc dự định góp vốn trên là hoàn toàn hợp pháp và có thể thực hiện được.

b) Do sự biến động trên thị trường bất động sản nên gía trị thực tế của căn nhà mà A góp vốn đã lên đến 1 tỷ đồng. Với lý do trước đây không có tiền mặt để góp vốn nên phải góp bằng căn nhà. A yêu cầu thay đổi tài sản góp vốn và thay thế bằng 500 triệu đồng tiền mặt. B và C không đồng ý. Trường hợp này yêu cầu của công ty A có thực hiện được không? Tại sao?

Căn cứ Khoản 2 Điều 47 Luật doanh nghiệp 2020 thì "Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại." Do vậy, ở đây A yêu cầu thay đổi tài sản góp vốn mà không được B,C đồng ý nên A phải góp vốn bằng căn nhà như đã cam kết.

c) B muốn thu hồi vốn nên đã chào bán phần vốn góp của mình cho 2 thành viên còn lại vào ngày 1/9/2012. Ngày 15/9/2012, A mua và thanh toán xong phần vốn được quyền mua tương ứng theo tỷ lệ góp vốn của mình trong công ty. C không thể mua vì không có tiền. Ngày 5/10/2012 B chuyển nhượng hết phần vốn còn lại cho bà Loan. Hỏi việc chuyển nhượng vốn của B như vậy có đúng qui định không? Vì sao?

Theo quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chuyển nhượng phần vốn góp thì:

Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì B đã chào bán phần vốn góp của mình cho các thành viên theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện và B chỉ chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đố với các thành viên còn lại cho bà Loan - người không phải là thành viên công ty sau khi A và C mua không hết trong thời hạn từ khi chào bán phần vốn góp của mình đến khi chuyển nhượng hết phần vốn còn lại cho bà Loan là 35 ngày. Như vậy, việc chuyển nhượng của B như vậy là đúng quy định của pháp luật.

Tình huống 3:

a) Hãy xác định điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ trong vụ phá sản trên?

Căn cứ Điều 79 Luật phá sản 2014 thì Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ như sau:

- Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm.

Chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng có ý kiến bằng văn bản gửi cho Thẩm phán trước ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, trong đó ghi rõ ý kiến về những nội dung như: Đề nghị đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật phá sản, đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp; Đề nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp thì được coi như chủ nợ tham gia Hội nghị chủ nợ.

- Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tham gia Hội nghị chủ nợ.

b) Hãy phân chia tài sản trong vụ phá sản trên sau khi doanh nghiệp có quyết định thanh lý tài sản.

Điều 54 Luật phá sản 2014 quy định về Thứ tự phân chia tài sản như sau:

1 . Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp được phân chia theo thứ tự sau:

- Chi phí phá sản;

- Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể đã ký kết;

- Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

2. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định nêu trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về thành viên của công ty.

3. Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại mục1 nêu trên thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Căn cứ quy định trên, trong trường hợp này, thứ tự phân chia tài sản sau khi doanh nghiệp có quyết định thanh lý tài sản là:

1. Lệ phí cho việc giải quyết phá sản: 1.540.000.000 đồng

2. Lương của 300 công nhân, mỗi công nhân bình quân 3 triệu đồng.

3. Nợ tiền điện 50 triệu, nợ tiền nước 10 triệu, nợ chủ nợ C: 400 triệu (không thế chấp), nợ chủ nợ D 2 tỷ đồng (không thế chấp); Nợ chủ nợ B 5 tỷ đồng có thế chấp 3 tỷ đồng.

Số tiền còn lại sau khi đã thanh toán các khoản nợ trên là sẽ thuộc về các thành viên X, Y và Z.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp phép kinh doanh mạng xã hội như thế nào ?