1. Mẫu hợp đồng góp vốn mới nhất

Quý khách hàng có nhu cầu góp vốn đề thực hiện hoạt động kinh doanh có thể tham khảo mẫu hợp đồng góp vốn sau đây:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

----------------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

Tại Phòng Công Chứng số............thành phố Hà Nội (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A):

Ông ():................................................………………………………………

Sinh ngày………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:....................cấp ngày...../...../........tại ..................

Hộ khẩu thường trú (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi nơi đăng ký tạm trú)

: ..............................................................................................………………

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông : ..............................................................................................................

Sinh ngày:.......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:........Ngày Cấp:...........

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú: .......................................................................................

........................................................................................................................

Cùng vợ là bà: ................................................................................................

Sinh ngày:.......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:................... cấp ngày.............................................

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................................

........................................................................................................................

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: ...........................................................................................

Sinh ngày:.......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:................... cấp ngày.............................................

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................................

........................................................................................................................

Các thành viên của hộ gia đình:

Họ và tên:........................................................................................................

Sinh ngày:.......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:................... cấp ngày.............................................

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................................

........................................................................................................................

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện:................................................................................

Sinh ngày:.......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:................... cấp ngày.............................................

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................................

........................................................................................................................

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: …………………..

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập.

3.. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: ....................................................................................................

Trụ sở: ............................................................................................................

Quyết định thành lập số:................. ngày............ tháng ............ năm.............

do ........................................................................................................... cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:...... ngày........ tháng ...... năm.......

do ........................................................................................................... cấp.

Số Fax: ........................................... Số điện thoại:.........................................

Họ và tên người đại diện: ...............................................................................

Chức vụ: .........................................................................................................

Sinh ngày:.......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:................... cấp ngày.............................................

tại....................................................................................................................

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: …………………..

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập.

Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn với các thoả thuận sau đây :

ĐIỀU 1

TÀI SẢN GÓP VỐN

Tài sản gúp vốn thuộc quyền sở hữu của bên A: (mô tả cụ thể về tài sản góp vốn ; nếu tài sản góp vốn là tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì phải liệt kê giấy tờ chứng minh quyền sở hữu) ……………

................................................................................................................

................................................................................................................

.................................................................................................................

ĐIỀU 2

GIÁ TRỊ GÓP VỐN

Giá trị tài sản góp vốn được các bên cùng thống nhất thoả thuận là:.................

(bằng chữ:.............................................................………………………………..)

ĐIỀU 3

THỜI HẠN GÓP VỐN

Thời hạn góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là: ................................ kể từ ngày ......../......../...........

ĐIỀU 4

MỤC ĐÍCH GÓP VỐN

Mục đích góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là : ………………………………

ĐIỀU 5

ĐĂNG KÝ VÀ XOÁ ĐĂNG KÝ GÓP VỐN

1. Bên A và bên B có nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn bằng tài sản tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.(đối với tài sản phải đăng ký)

2. Bên A có nghĩa vụ thực hiện thủ tục xoá đăng ký góp vốn sau khi hết thời hạn góp vốn.

ĐIỀU 6

VIỆC NỘP LỆ PHÍ CễNG CHỨNG

Lệ phí cụng chứng Hợp đồng này do bên ......................... chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 7

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

1. Bên A cam đoan:

a. Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

b. Tài sản gúp vốn không có tranh chấp;

c. Tài sản gúp vốn không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

d. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

e. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

g. Các cam đoan khác…

2. Bên B cam đoan:

a. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản gúp vốn nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu;

c. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

e . Các cam đoan khác…

ĐIỀU 9

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Các bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Cụng chứng viờn

Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………….

Bên A

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Bên B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày.........tháng...........năm.............. (bằng chữ ...........................................)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

tại Phòng Công chứng số......... thành phố Hồ Chí Minh

(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)

Tôi................................., Công chứng viên Phòng Công chứng số.........thành phố Hồ Chí Minh

Chứng nhận:

- Hợp đồng góp vốn được giao kết giữa bên A là ……………… ……… và bên B là …… …………………..; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc chọn một trong các trường hợp sau:

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

-Hợp đồng này được lập thành ............................ bản chính (mỗi bản chính gồm........tờ.........trang) cấp cho:

+ Bên A ................. bản chính;

+ Bên B ................. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng ...................., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD.

Công chứng viên

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Mẫu giấy chứng nhận vốn góp công ty cổ phần

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp (Sổ cổ đông) của các cổ đông trong công ty cổ phần để Quý khách hàng tham khảo. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp:

Tên thành viên: .......................................

Mã số thành viên: 01

Sinh ngày:………………

Giới tính: Nam Dân tộc:Kinh

Quốc tịch: Việt Nam

CMTNN/Hộ chiếu số: …… công an Tp.Hà Nội cấp ngày: ……….

Nơi đăng ký HKTT: …………………

Chỗ ở hiện tại: ……………

Điện thoại:

T.M Hội đồng quản trị

Chủ tịch

........................................

CÔNG TY CỔ PHẦN

………………….

Trụ sở chính của công ty: …………………..

Điện thoại: ……………… Fax: ………….

Email: ……………. Website:

Chứng nhận ĐKKD số: …………. do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày ................

Ngày

Phần vốn góp

Giá trị vốn góp

Loại

tài sản

Số lượng

Chữ ký thành viên

Xác nhận

của công ty

Ghi chú

/ / 20.....

Tiền mặt

GIẤY CHỨNG NHẬN

SỞ HỮU CỔ PHẦN

CÔNG TY CỔ PHẦN

.................................................................

Hà Nội, ngày tháng năm 20...

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

3. Mẫu giấy biên nhận tiền chuyển nhượng phần vốn góp

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp mẫu giấy biên nhận tiền chuyển nhượng phần vốn góp để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn. Thông tin pháp lý liên quan vui lòng liên hệ :1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp:

Mẫu giấy biên nhận tiền chuyển nhượng phần vốn góp.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

-----------------------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY BIÊN NHẬN

(V/v: Chuyển nhượng phần vốn góp)

Căn cứ Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp ngày…..tháng……năm 20….giữa Ông/Bà…………. (Bên A) và Công …………….. (Bên B) về việc chuyển nhượng phần vốn góp trong Công ty ………….

Bằng Giấy biên nhận này hai Bên xác nhận đã thanh quyết toán đầy đủ số tiền như sau: …..000.000.000 đ (…….. triệu đồng) theo như cam kết tại Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp.

Hai Bên xác nhận không có bất kỳ thắc mắc hay khiếu nại nào đối với việc chuyển nhượng này. Biên nhận này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau.

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN CHUYỂN NHƯỢNG




>> Xem thêm:  Phần vốn góp thừa của thành viên mới có phải tính vào thu nhập chịu thuế TNDN không ?

4. Mẫu giấy đề nghị chấp thuận chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu giấy đề nghị chấp thuận chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp (Phụ lục 12) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính

PHỤ LỤC XII

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., ngày...... tháng...... năm ......

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN/PHẦN VỐN GÓP

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Chúng tôi là:

  • Công ty chứng khoán (tên đầy đủ của công ty ghi bằng chữ in hoa)
  • Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán số: ... do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày ... tháng ... năm ...
  • Địa chỉ trụ sở chính:
  • Điện thoại: .... Fax:...

Đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho việc chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp như sau:

  1. Bên chuyển nhượng
  • Tên cá nhân, tổ chức:..........
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số............ (đối với tổ chức) do...........cấp ngày.....tháng....năm.....hoặc số chứng minh thư nhân dân/ số hộ chiếu...... do..... cấp ngày cấp..........
  • Số lượng cổ phần/phần vốn góp đang nắm giữ:.........tỷ lệ.....
  • Số lượng cổ phần/phần vốn góp chuyển nhượng:...... tỷ lệ.....
  1. Bên nhận chuyển nhượng:
  • Tên cá nhân, tổ chức:..........
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số............ (đối với tổ chức) do...........cấp ngày.....tháng....năm.....hoặc số chứng minh thư nhân dân/ số hộ chiếu...... do..... cấp ngày cấp..........
  • Số lượng cổ phần/phần vốn góp đang nắm giữ:.........tỷ lệ.....
  • Số lượng cổ phần/phần vốn góp nhận chuyển nhượng:...... tỷ lệ.....

Chúng tôi cam kết hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng cổ phần (phần vốn góp) theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị và hồ sơ kèm theo.

Hồ sơ gửi kèm

(Liệt kê đầy đủ)

(Tổng) Giám đốc

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân của chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần ?

5. Tư vấn xác lập chứng từ góp vốn điều lệ hợp pháp ?

Em chào anh/chị, hiện công ty em là công ty TNHH 2 thành viên, theo đăng ký kinh doanh vốn điều lệ của công ty em là 2,5 tỷ. Khi các thành viên góp vốn, trên giấy nộp tiền vào tài khoản, thành viên công ty ghi nội dung là "góp vốn để thực hiện dự án a &b" không ghi là "góp vốn điều lệ" em muốn hỏi anh/chị tư vấn giúp, chứng từ góp vốn ghi như vậy có được chấp nhận là góp vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh không ạ ?
Em cảm ơn nhiều ạ!

Tư vấn về chứng từ góp vốn điều lệ

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật doanh nghiệp năm 2020 (Bắt đầu có hiệu thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định về việc thực hiện góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên như sau:

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty."

Như vậy sau khi thực hiện việc góp vốn vào tài khoản ngân hàng của công ty, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có giá trị pháp lý để chứng minh việc thành viên công ty đã thực hiện đúng nghĩa vụ góp vốn của mình. Nội dung ghi trong giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng sẽ không ảnh hưởng tới giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên công ty.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp phép kinh doanh mạng xã hội như thế nào ?