- 1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp là tổ chức, cá nhân nào?
- 2. Chức năng của nhãn hiệu và Quyền đăng ký nhãn hiệu
- 2.1 Các chức năng chính của nhãn hiệu
- 2.2 Quyền đăng ký nhãn hiệu
- 3. Hai cá nhân có thể trở thành đồng chủ sở hữu đối với đối tượng sở hữu công nghiệp là nhãn hiệu không?
- 4. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp của mình hay không?
1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp là tổ chức, cá nhân nào?
Căn cứ Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định như sau: Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng. Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng.
Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh.Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước. Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị trường. Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý."
=> Từ những quy định trên có thể thấy chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu là những cá nhân, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng.
2. Chức năng của nhãn hiệu và Quyền đăng ký nhãn hiệu
2.1 Các chức năng chính của nhãn hiệu
Thứ nhất, giúp khách hàng phân biệt sản phẩm, dù là hàng hoá hoặc dịch vụ, của một công ty cụ thể nhằm phân biệt chúng với các sản phẩm trùng hoặc tương tự do các đối thủ cạnh tranh cung cấp. Khách hàng hài lòng với một sản phẩm cụ thể rất có khả năng lại mua hoặc sử dụng sản phẩm đó trong tương lai. Do vậy họ cần phân biệt được một cách dễ dàng giữa các sản phẩm trùng hoặc tương tự.
Thứ hai, giúp cho doanh nghiệp phân biệt sản phẩm của họ với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Do vậy, nhãn hiệu có một vai trò then chốt trong chiến lược quảng cáo và tiếp thị của công ty nhằm xây dựng hình ảnh và uy tín về các sản phẩm của công ty trong mắt người tiêu dùng.
Thứ ba, tạo động lực cho các công ty đầu tư vào việc duy trì hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm bảo đảm rằng sản phẩm mang nhãn hiệu có uy tín tốt.
2.2 Quyền đăng ký nhãn hiệu
Quyền đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có thể là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc là tổ chức, cá nhân nước ngoài. Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam cụ thể các đối tương sau đều có quyền đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp;
-Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó;
- Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; Đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó;
- Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó;
- Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu nhãn hiệu.
=> Theo đó, cá nhân, tổ chức Việt Nam thì có thể tự mình hoặc thông qua Tổ chức đại diện Sở hữu trí tuệ để đăng ký nhãn hiệu còn cá nhân, tổ chức nước ngoài chỉ có thể đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam thông qua Tổ chức đại diện Sở hữu trí tuệ.
3. Hai cá nhân có thể trở thành đồng chủ sở hữu đối với đối tượng sở hữu công nghiệp là nhãn hiệu không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ có quy định rằng hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:
+ Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
+ Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ."
=> Đồng thời, khoản 6 và khoản 7 Điều này cũng có một số quy định liên quan như sau:
- Người có quyền đăng ký quy định, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
- Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.”
=> Như vậy, hai cá nhân hoàn toàn có quyền cùng đăng ký nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu đối với nhãn hiệu đó khi đáp ứng được các điều kiện luật định nêu trên.
Đồng thời, việc đăng ký phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp.
4. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp của mình hay không?
Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có các quyền như sau:
+ Sử dụng, cho phép người khác sử dụng nhãn hiệu theo quy định về sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Luật Sở hữu trí tuệ;
+ Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã được bảo hộ;
+ Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định.
- Tổ chức, cá nhân được Nhà nước trao quyền sử dụng, quyền quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này có các quyền sau đây:
+ Tổ chức được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền cho phép người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý đó theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
+ Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc tổ chức được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
=> Như vậy, chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, tuy nhiên phải nằm trong giới hạn và tuân thủ quy định tại Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ.
Xem thêm: Tư vấn về đăng ký nhãn hiệu đồng sở hữu ? Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu, quyền đăng ký nhãn hiệu?
Phân biệt giữa nhãn hiệu và thương hiệu?
Trên đây là nội dung về: " Hai cá nhân, tổ chức có được đồng sở hữu một nhãn hiệu không?" trường hợp còn điều gì thắc mắc vui lòng gọi 19006162 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc