1. Đóng phí công đoàn có bắt buộc không ?

Xin chào Luật sư, Doanh nghiệp của tôi thành lập năm 2010 ở quận 1, đến đầu năm 2012 mới chuyển về quận 3 hoạt động. Mới đây, LĐLĐ Quận 3 có đến văn phòng công ty trao đổi về việc thành lập công đoàn cơ sở đối với doanh nghiệp chúng tôi, sau khi nhận được quyết định thành lập, chúng tôi được yêu cầu phải đóng kinh phí công đoàn và phải đóng từ thời điểm 2013.

Khó khăn cho chúng tôi:

1. Giấy tờ công ty đã từng bị hủy do mưa bão, hồ sơ lưu không còn thì việc kiểm tra lại nhân sự của từng tháng trong giai đoạn từ năm 2013 đến giờ thật sự là một khó khăn!

2. Phí công đoàn từ thời gian 2013 đến nay, phục vụ cho công tác gì? doanh nghiệp chúng tôi được lợi gì? người lao động trong doanh nghiệp chúng tôi được lợi gì? vì theo như lời thuyết phục của LĐLĐ thì lập công đoàn để bảo vệ quyền lợi người lao động nhưng hiện tại chưa thấy lợi gì đã thấy bất lợi!

3. Vì sao từ thời điểm chúng tôi chuyển về địa bàn quận 3, LĐLĐ không gặp gỡ trao đổi để đến bây giờ buộc chúng tôi vào tình thế khó (không đóng thì phạm luật, đóng thì uất ức) Tôi muốn hỏi cụ thể Luật buộc đóng phí công đoàn áp dụng từ ngày tháng năm nào? và có luật nào hỗ trợ truy cứu trách nhiệm đối với những thiệt hại của doanh nghiệp mà do công tác của đơn vị nhà nước chậm trễ gây nên không?!

Xin cảm ơn!

Trả lời

Xin chào Anh/Chị. Cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê. Liên quan đến nội dung Anh/Chị hỏi, Công ty xin trả lời như sau:

Việc Liên đoàn lao động quận 3 yêu cầu Công ty Anh/Chị phải đóng kinh phí công đoàn từ thời điểm 2013 là có cơ sở pháp lý theo Luật công đoàn 2012 và Nghị định 191/2013 về tài chính công đoàn. Theo đó, khoản 4, Điều 4, NĐ 191/2013 quy định đối tượng đóng kinh phí công đoàn là:

"4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư." .

Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí theo quy định tại Điều 5, Nghị định 191/2013/NĐ-CP hướng dẫn tài chính công đoàn như sau:

"Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội."

" Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn

Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.

4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động."

Theo đó pháp luật chỉ quy định những doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế, hoạt động theo luật doanh nghiệp thì phải đóng phí công đoàn mà không có sự ngoại trừ dành cho các doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn, do đó việc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu công ty bạn đóng phí công đoàn là đúng.

Đối với các doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ đóng phí công đoàn được quy định trong nghị định 88/2015/NĐ-CP như sau:

“ Điều 24c. Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn

1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;

b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;

c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.”

Thời điểm tính kinh phí này là thời điểm Luật công đoàn 2012 có hiệu lực căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 11, NĐ 191/2013:

"1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2014. Riêng quy định về mức đóng phí công đoàn tại Điều 5 Nghị định này được thực hiện từ ngày Luật công đoàn có hiệu lực thi hành.".

Thời điểm Luật Công đoàn 2012 có hiệu lực là ngày 1/1/2013.Theo đó bên LĐLĐ truy thu phí công đoàn của bên bạn từ năm 2013 là đúng vì luật công đoàn 2012 có hiệu lực bắt đầu từ ngày 1/1/2013. Do công ty Anh/Chị chưa thành lập công đoàn nên phí công đoàn được thu sẽ nộp được nộp cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

Trong trường hợp công tyAnh/Chị đã mất hồ sơ lưu về nhân sự thì có thể căn cứ trên các giấy tờ lưu về tài chính, kế toán về việc trả lương hoặc đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính phí công đoàn bị truy thu.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn có bắt buộc phải thành lập công đoàn hay không ?

2. Tư vấn về việc trích lập và đóng kinh phí công đoàn ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, thưa luật sư hiện nay tôi đang có một vài thắc mắc về trích lập và đóng kinh phí công đoàn mong luật sư tư vấn sớm giúp tôi. Câu hỏi của tôi cần giải đáp cụ thể như sau:

Công ty em thành lập Công Đoàn cơ sở từ năm 2011. Tuy nhiên, do mới thành lập và công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài nên sau khi đăng ký thành lập công đoàn, công ty cũng không có trích lập kinh phí công đoàn, không có hoạt động gì tại công đoàn cơ sở của công ty. Đến nay, Ban giám đốc công ty muốn đẩy mạnh hoạt động của công đoàn cơ sở tại công ty và yêu cầu trích lập kinh phí công đoàn.

Luật sư cho em hỏi:

1. Công ty em có phải đóng kinh phí công đoàn cơ sở cho Công Đoàn Quận từ năm 2011 đến nay không?

2. Theo như được biết, năm 2019 có chế tài, quy định mức phạt nếu không trích lập, không nộp kinh phí công đoàn. Vậy công ty em có bị phạt không? Nếu bị phạt thì mức phạt là bao nhiêu? Tính từ thời điểm nào?

3. Khi kết nạp đoàn viên mới, thì công đoàn cơ sở tại công ty xem xét để kết nạp, rồi mới đăng kí lên công đoàn Quận hay phải đăng ký lên công đoàn Quận rồi mới được kết nạp?

4. Mức phí trích lập kinh phí công đoàn là bao nhiêu, tính trên mức lương net? Hay gross?

Em xin chân thành cám ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn quy định về đóng đoàn phí, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Vấn đề thứ 1: Đối tượng đóng kinh phí công đoàn.

Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn năm 2012 là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:

- Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.

-Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập,hoạt động theo luật doanh nghiệp,luật đầu tư.

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

- Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Như vậy dù công ty bạn có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì công ty vẫn phải đóng phí công đoàn có nghĩa là công ty bạn phải đóng phí đoàn từ năm 2011 cho đến nay.

2. Vấn đề thứ 2

Theo quy định tại Điều 24c Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động,bảo hiểm xã hội đưa người lao động ở việt nam đi làm ở nước ngoài quy định như sau:

"Điều 24c. Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn

1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;

b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;

c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng."

Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.”

Căn cứ vào điều luật trên cho thấy với trường hợp công ty bạn do chưa đóng phi đoàn từ năm 2011 tới nay nên sẽ bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng và công ty bạn phải khắc phục hậu quả theo Khoản 3 Điều luật trên.

3. Vấn đề thứ 3.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Điều lệ công đoàn Việt Nam năm 2013 quy định như sau:

"Điều 2.Thủ tục kết nạp,công nhận đoàn viên và chuyển sinh hoạt công đoàn.

1. Thủ tục kết nạp, công nhận đoàn viên Công đoàn

a. Người gia nhập Công đoàn có đơn tự nguyện. Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc Công đoàn cấp trên xét, ra quyết định kết nạp hoặc công nhận đoàn viên và trao thẻ đoàn viên Công đoàn.

b. Nơi chưa có Công đoàn cơ sở, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn thông qua ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở tại Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nơi người lao động đang làm việc, hoặc thông qua cán bộ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở để được xem xét kết nạp hoặc công nhận."

Theo quy định tại khoản 1 điều này thì công ty bạn đã có công đoàn cơ sở nên công đoàn cơ sở tại công ty xem xét để kết nạp, rồi mới đăng kí lên công đoàn QUận nếu trường hợp công ty không có công đoàn cơ sở thì người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn thông qua ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở tại Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nơi người lao động đang làm việc, hoặc thông qua cán bộ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở để được xem xét kết nạp hoặc công nhận.

4. Vấn đề thứ 4.

Theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về tài chính công đoàn quy định thì tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, cũng sẽ phải thực hiện nộp kinh phí công đoàn, mức nộp kinh phí là 2% tổng quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH.

Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Công đoàn cơ sở là gì ? Công đoàn là gì ? Công đoàn ngành là gì ? Quy định mức phí công đoàn

3. Thủ tục nộp phí công đoàn ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi xin được giải đáp như sau: Công ty em là công ty tư nhân. Hiện tại có 3 nhân viên chính thức, tháng này thêm 2 nhân viên chính thức nữa thì em phải nộp phí công đoàn không ạ? Và nếu nộp thì thì thủ tục như thế nào ạ?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi:1900.6162

Trả lời:

Điều 4 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về tài chính công đoàn quy định về đối tượng đóng kinh phí công đoàn:

"Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.

4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động."

Theo quy định trên có thể thấy đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn không phụ thuộc vào số lượng lao động trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; mà chỉ cần cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó được quy định tại Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP thì sẽ phải đóng kinh phí công đoàn. Như vậy, theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP thì công ty tư nhân của bạn thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn. Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động và bạn chỉ cần lên phòng kế toán của công đoàn cấp trên cơ sở để nộp.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Tỷ lệ phân phối kinh phí công đoàn theo quy định mới năm 2021 ?

4. Công ty không thành lập công đoàn có đúng không ?

Thưa Luật sư, công ty em đã thành lập được hơn 2 năm đến nay vẫn chưa có công đoàn mà công nhân bọn em muốn tham gia nhập công đoàn để bảo vệ quyền lợi của công nhân như chúng em thì phải làm thế nào ạ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Công ty thành lập 2 năm nhưng không thành lập công đoàn có đúng không ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:

“1. Người lao động làm việc trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật công đoàn.

2. Công đoàn cấp trên cơ sở có quyền và trách nhiệm vận động người lao động gia nhập công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; có quyền yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương tạo điều kiện và hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở.

3. Khi công đoàn cơ sở được thành lập theo đúng quy định của Luật công đoàn thì người sử dụng lao động phải thừa nhận và tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn cơ sở hoạt động.”

Điều 5, Nghị định số 98/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định việc thành lập tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế quy định như sau:

"Điều 5. Quy định thành lập các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp

1. Tổ chức Công đoàn

a) Doanh nghiệp có từ 5 đoàn viên công đoàn, hoặc người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, đủ điều kiện thành lập tổ chức Công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

b) Chậm nhất sau sáu tháng kể từ ngày doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động, công đoàn địa phương, công đoàn ngành, công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất phối hợp cùng doanh nghiệp thành lập tổ chức Công đoàn theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể lao động.

c) Sau thời gian quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, nếu doanh nghiệp chưa thành lập tổ chức Công đoàn, công đoàn cấp trên có quyền chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời của doanh nghiệp để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể lao động.".

Như vậy, sau 2 năm công ty đã thành lập mà chưa thành lập tổ chức Công đoàn thì công đoàn cấp trên có quyền chỉ định Ban chấp hành công đoàn lâm thời của doanh nghiệp để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng cho tập thể người lao động. Trong trường hợp này bạn và những người lao động khác có thể yêu cầu trực tiếp Công đoàn cấp trên chỉ định ban chấp hành công đoàn lâm thời cho công ty bạn, và sau đó công đoàn sẽ được tiến hành bầu cử lại với những thành viên ban chấp hành mới theo yêu cầu của người lao động. Tham khảo bài viết liên quan: Hướng dẫn thành lập Công Đoàn tại doanh nghiệp ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quy định mới về tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp ?

5. Doanh nghiệp mới thành lập có phải thành lập tổ chức công đoàn không ?

Thưa luật sư, Doanh nghiệp e được thành lập từ Tháng 4/2012. Tuy nhiên cho đến thời điểm hiện tại thì vẫn chưa thành lập Tổ chức công đoàn. Nhưng theo Em biết thì nghị định mới nhất của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam không bắt buộc doanh nghiệp phải thành lập tổ chức công đoàn. Tuy nhiên doanh nghiệp bên Em vẫn muốn thành lập Tổ chức công đoàn nhưng do doanh nghiệp tự quản lý.
Vậy a cho e hỏi thủ tục thành lập gồm những gì ạ?
Người hỏi: PT Nga

>> Tư vấn thành lập tổ chức công đoàn, gọi:1900.6162

Trả lời:

Điều 10, Luật Hiến pháp nước ta quy định: Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Thành lập công đoàn dựa trên sự tự nguyện không phải là sự bắt buộc về mặt pháp lý đối với doanh nghiệp. Đó là quyền của người lao động. Người lao động thực hiện quyền và không ai có quyền hạn chế quyền của họ. Theo quy đinh tại khoản 2 Điều 189 BLLĐ thì doanh nghiệp có trách nhiệm vận động người lao động thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp. Việc thành lập công đoàn dựa trên tinh thần tự nguyện, không ép buộc thể hiện rõ trong các điều luật sau:

Khoản 1 Điều 5 Luật công đoàn 2012 cũng quy định:

“Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn”.

Dựa trên những căn cứ trên thì doanh nghiệp của bạn hoàn toàn có quyền thành lập công đoàn.

Thủ tục thành lập công đoàn như sau: theo điều 3, 4 nghị định 96/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành điều 153 Bộ luật lao động về ban chấp hành công đoàn lâm thời tại doah nghiệp quy định:

"Điều 3. Chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp được thành lập, chậm nhất sau sáu tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động, công đoàn địa phương hoặc công đoàn ngành (bao gồm Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng Liên đoàn; công đoàn ngành Trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, công đoàn ngành địa phương, công đoàn các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; công đoàn tổng công ty và công đoàn cấp trên trực tiếp của cơ sở khác… sau đây gọi là công đoàn cấp trên) có trách nhiệm thành lập tổ chức công đoàn cơ sở theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tập thể lao động.

2. Sau thời gian quy định tại khoản 1 Điều này, nếu doanh nghiệp chưa thành lập được tổ chức công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời để đại diện, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tập thể lao động.

3. Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời được chỉ định tại doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản, có quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

4. Thời gian hoạt động và việc kéo dài thời gian hoạt động của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam."

"Điều 4. Điều kiện, thẩm quyền và trình tự chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời

1. Doanh nghiệp sau sáu tháng đi vào hoạt động nhưng chưa thành lập được tổ chức công đoàn thì được chỉ định thành lập Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời.

2. Công đoàn cấp trên theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị định này có thẩm quyền chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời.

3. Công đoàn cấp trên tổ chức tuyên truyền, vận động người lao động trong doanh nghiệp gia nhập tổ chức công đoàn; ra quyết định kết nạp đoàn viên và chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời trong số những đoàn viên được kết nạp."

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cơ cấu tổ chức và tài chính của tổ chức công đoàn Việt Nam ?