1. Khái niệm và mục đích đóng đoàn phí, kinh phí công đoàn
Đoàn phí và kinh phí công đoàn là những khoản tài chính quan trọng đối với hoạt động của tổ chức công đoàn, đóng vai trò thiết yếu trong việc thực hiện quyền và trách nhiệm của công đoàn cũng như duy trì sự hoạt động hiệu quả của hệ thống công đoàn. Đoàn phí công đoàn là khoản tài chính mà các thành viên công đoàn, tức là người lao động tham gia vào tổ chức công đoàn cơ sở, phải đóng góp. Đây là nguồn thu chính của công đoàn cơ sở, giúp công đoàn có đủ điều kiện để thực hiện các hoạt động hỗ trợ quyền lợi và bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao động.
Ngoài đoàn phí, còn có kinh phí công đoàn, đây là khoản tài chính được các cơ quan, tổ chức, hoặc doanh nghiệp đóng góp. Kinh phí này không phân biệt việc cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp đã có tổ chức công đoàn cơ sở hay chưa. Kinh phí công đoàn giúp tài trợ cho các hoạt động của công đoàn, đảm bảo công đoàn có đủ nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ như tổ chức các hoạt động từ thiện, hỗ trợ đoàn viên, hoặc thực hiện các chương trình đào tạo và phát triển. Tổng hợp từ cả đoàn phí và kinh phí công đoàn, công đoàn có thể hoạt động một cách đồng bộ và hiệu quả hơn, từ đó góp phần vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống và công việc của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Theo Điều 26 của Luật Công đoàn năm 2012 và Điều 4 của Nghị định 191/2013/NĐ-CP, việc đóng đoàn phí và kinh phí công đoàn được quy định rõ ràng đối với các đối tượng khác nhau. Cụ thể, đoàn phí công đoàn là khoản tài chính do đoàn viên công đoàn đóng góp, và mức đóng này được quy định theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Đây là nghĩa vụ của từng đoàn viên nhằm đảm bảo hoạt động của tổ chức công đoàn và thực hiện các quyền lợi và trách nhiệm của mình trong tổ chức công đoàn.
Đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn bao gồm tất cả các cơ quan, tổ chức, và doanh nghiệp, không phân biệt việc đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở. Các đối tượng này bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, bao gồm cả Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
- Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Đầu tư 2020.
- Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, cũng như văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong các hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
- Các tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động.
Như vậy, quy định về việc đóng đoàn phí và kinh phí công đoàn nhằm đảm bảo rằng các tổ chức và doanh nghiệp có liên quan đều góp phần vào hoạt động của công đoàn, qua đó hỗ trợ công tác bảo vệ quyền lợi của người lao động và duy trì sự hoạt động hiệu quả của hệ thống công đoàn.
2. Quy định pháp luật về mức đóng đoàn phí, kinh phí công đoàn từ năm 2024
Mức đóng đoàn phí công đoàn
Theo Điều 23 của Quy định kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016, mức đóng đoàn phí công đoàn được quy định chi tiết như sau:
1. Đoàn viên tại các công đoàn cơ sở thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định, mức đóng hàng tháng là 1% của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ, lương theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, và các khoản phụ cấp như chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề. Khi tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thay đổi, mức đoàn phí cũng sẽ thay đổi tương ứng.
2. Đoàn viên tại các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước, bao gồm cả các công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối, mức đóng hàng tháng là 1% của tiền lương thực lĩnh. Tiền lương thực lĩnh là số tiền lương đã khấu trừ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và thuế thu nhập cá nhân. Mức đóng đoàn phí tối đa không vượt quá 10% của mức lương cơ sở, hiện là 234.000 đồng mỗi tháng.
3. Đoàn viên tại các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước, bao gồm cả công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập không theo bảng lương do Nhà nước quy định, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, và các đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài, mức đóng hàng tháng cũng là 1% của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, với mức đóng đoàn phí tối đa là 234.000 đồng mỗi tháng.
4. Công đoàn cơ sở tại các khoản (2) và (3) có thể thu đoàn phí cao hơn mức 1% tiền lương thực lĩnh hoặc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở mở rộng đồng ý bằng nghị quyết và quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở. Số tiền thu thêm này sẽ được để lại 100% cho công đoàn cơ sở để bổ sung cho chi hoạt động theo quy định, và khi báo cáo quyết toán, công đoàn cơ sở phải tách riêng số tiền đoàn phí tăng thêm theo mẫu quy định để có cơ sở tính số phải nộp về cấp trên.
5. Đoàn viên tại các nghiệp đoàn hoặc công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương, hoặc đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội, mức đóng tối thiểu được ấn định là 1% của mức lương cơ sở, tương đương 23.400 đồng mỗi tháng.
6. Các trường hợp không phải đóng đoàn phí bao gồm đoàn viên công đoàn đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, hoặc đoàn viên không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên mà không hưởng tiền lương.
Những quy định này nhằm đảm bảo công bằng và nhất quán trong việc thu đoàn phí công đoàn, đồng thời tạo điều kiện cho công đoàn có đủ nguồn lực để hoạt động và hỗ trợ các đoàn viên.
Cách tính kinh phí công đoàn
Theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 191/2013/NĐ-CP, mức đóng kinh phí công đoàn của các doanh nghiệp được xác định là 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động. Quỹ tiền lương này bao gồm tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng BHXH, đảm bảo sự đóng góp của các doanh nghiệp vào ngân sách công đoàn dựa trên mức lương thực tế của người lao động.
Cụ thể, đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài lực lượng vũ trang nhân dân, quỹ tiền lương được tính dựa trên tổng số tiền lương của toàn bộ nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp mà phải đóng BHXH. Đây là cơ sở để tính toán mức đóng kinh phí công đoàn, từ đó đảm bảo các nguồn tài chính cần thiết cho hoạt động của công đoàn.
Riêng đối với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, quỹ tiền lương được xác định theo một quy định riêng biệt. Trong trường hợp này, quỹ tiền lương bao gồm tổng mức tiền lương của cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, và đơn vị thuộc lực lượng vũ trang. Đồng thời, quỹ tiền lương cũng bao gồm tiền lương của cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp, và các đơn vị phục vụ trong Công an nhân dân.
Việc xác định quỹ tiền lương và mức đóng kinh phí công đoàn theo các quy định này nhằm mục đích đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc đóng góp của các doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ hoạt động của các tổ chức công đoàn, qua đó góp phần bảo vệ quyền lợi của người lao động và nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn.
3. Cách thức thu, quản lý và sử dụng đoàn phí, kinh phí công đoàn
Hướng dẫn thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn năm 2024
Về thu kinh phí công đoàn
1.1. Lao động thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn
1.2. Về quỹ lương thu kinh phí công đoàn
- Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã thành lập công đoàn cơ sở:
- Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn sẽ thực hiện thống kê số lao động thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại các đơn vị thuộc khu vực hành chính sự nghiệp và khu vực sản xuất kinh doanh.
- Số lao động được thống kê bao gồm: số lao động đang đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) tại thời điểm 30/6/2023, khuyến khích các đơn vị sử dụng số liệu sát thời điểm lập dự toán năm 2024 (theo số liệu của cơ quan BHXH cung cấp tại Khoản 5 Điều 8 Quy chế phối hợp 3601/QCPH-TLĐ-BHXH), số lao động thuộc đối tượng phải nộp kinh phí công đoàn nhưng chưa tham gia BHXH, số lao động dự kiến tăng hoặc giảm tại đơn vị trong năm kế hoạch 2024.
- Đối với doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở:
- LĐLĐ tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn sẽ thực hiện thống kê danh sách các doanh nghiệp đã đóng BHXH tại thời điểm 30/6/2023 (theo số liệu của cơ quan BHXH cung cấp), từ đó xác định số lao động tại các doanh nghiệp tương tự như cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã thành lập công đoàn cơ sở.
- Khi tổng hợp số lao động để xây dựng dự toán tài chính công đoàn năm 2024, nếu có sự chênh lệch so với số liệu của Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn theo dõi tại cùng thời điểm, các đơn vị phải báo cáo giải trình và thuyết minh về số chênh lệch này.
- Quỹ tiền lương xác định thu kinh phí công đoàn năm 2024 tại các đơn vị được xác định từ tiền lương đóng BHXH cho người lao động bình quân 6 tháng đầu năm 2023 có yếu tố tăng trưởng (theo số liệu của cơ quan BHXH cung cấp), nhân với số lao động thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn được xác định theo mục 1.1.
- Số dự toán thu kinh phí công đoàn khu vực sản xuất kinh doanh tại LĐLĐ tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn sẽ được nhập vào phần mềm thu KPCĐ khu vực sản xuất kinh doanh năm 2024 theo các hướng dẫn cụ thể của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, bao gồm Hướng dẫn 1305/HD-TLĐ ngày 15/8/2017, Hướng dẫn 09/HD-TLĐ ngày 10/9/2020, và Hướng dẫn 85/HD-TLĐ ngày 18/4/2023.
- Các đơn vị cần xây dựng dự toán số thu kinh phí công đoàn năm 2024 tăng 5% so với số ước thực hiện năm 2023.
Về thu đoàn phí công đoàn
- Số thu đoàn phí công đoàn năm 2024 được xác định dựa trên số đoàn viên thực tế (có đối chiếu với Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn) tại các công đoàn cơ sở, nhân với tiền lương và phụ cấp của đoàn viên theo quy định tại Chương IV Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Mức thu đoàn phí công đoàn bình quân của mỗi đoàn viên năm 2024 tại các LĐLĐ tỉnh thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn đảm bảo không thấp hơn mức thu bình quân của mỗi đoàn viên công đoàn theo báo cáo quyết toán năm 2022 đã được duyệt.
- Các đơn vị cần xây dựng dự toán số thu đoàn phí công đoàn năm 2024 tăng 5% so với số ước thực hiện năm 2023.
Xem thêm bài viết: Cách tính phụ cấp công đoàn được tính như thế nào? Thu đoàn phí của Công đoàn?
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn nhanh chóng và kịp thời.