1.Hiểu thế nào là ĐTM? Dự án đầu tư nhóm mấy thì phải thực hiện ĐTM?

“ĐTM” là viết tắt của Đánh Giá Tác Động Môi Trường. Theo quy định tại Điều 7 của Luật Bảo Vệ Môi Trường 2020 

Đánh Giá Tác Động Môi Trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, và dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư, đồng thời đề xuất các biện pháp để giảm thiểu các tác động có hại đối với môi trường.

Từ đó, có thể hiểu rằng ĐTM đại diện cho việc phân tích, đánh giá và dự báo tất cả các ảnh hưởng đối với môi trường từ các dự án đầu tư. Trong quá trình thực hiện ĐTM, các bên liên quan có trách nhiệm đề xuất các giải pháp hợp lý để bảo vệ môi trường và giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với môi trường.

Theo quy định tại Điều 30 của Luật Bảo Vệ Môi Trường 2020, các đối tượng phải thực hiện Đánh Giá Tác Động Môi Trường bao gồm:

-  Dự án đầu tư thuộc nhóm I như quy định tại khoản 3 của Điều 28 trong Luật Bảo Vệ Môi Trường 2020;

- Dự án đầu tư thuộc nhóm II như quy định tại các điểm c, d, đ, và e của Điều 28 trong Luật Bảo Vệ Môi Trường 2020.

Các đối tượng theo quy định tại khoản 1 của Điều 30 Bảo Vệ Môi Trường 2020, thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công không cần thực hiện Đánh Giá Tác Động Môi Trường.

Theo đó, chỉ những dự án thuộc nhóm II và một số dự án khác thuộc nhóm II mới phải tiến hành Đánh Giá Tác Động Môi Trường. Cụ thể, các dự án này bao gồm:

-       Tất cả dự án đầu tư thuộc nhóm I:

+ Dự án thuộc các loại hình sản xuất, kinh doanh, và dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ở quy mô và công suất lớn; các dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; các dự án nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất;

+ Dự án thuộc các loại hình sản xuất, kinh doanh, và dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ở quy mô và công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm với môi trường; các dự án không thuộc các loại hình sản xuất, kinh doanh, và dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ở quy mô và công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm với môi trường;

+ Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển ở quy mô lớn hoặc quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm với môi trường;

+ Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước ở quy mô và công suất lớn hoặc quy mô và công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm với môi trường;

+ Dự án có yêu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất ở quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm với môi trường;

+ Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư ở quy mô lớn.

-       Một số dự án đầu tư thuộc nhóm II:

+ Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển ở quy mô trung bình hoặc quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm với môi trường;

+ Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước ở quy mô và công suất trung bình hoặc quy mô và công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm với môi trường;

+ Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

+ Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình.

2. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dựa trên Điều 1 của Điều 32 trong Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm các yếu tố sau:

-       Thông tin về Dự án: Nguồn gốc của Dự án đầu tư; Thông tin về Chủ dự án đầu tư; Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư; Cơ sở pháp lý và kỹ thuật sử dụng trong việc đánh giá tác động môi trường; Phương pháp đánh giá tác động môi trường và các phương pháp khác (nếu có).

-       Sự phù hợp của Dự án đầu tư: Sự phù hợp của Dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia; Tuân thủ quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định liên quan;

-       Đánh giá về công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của Dự án: Xem xét các yếu tố có khả năng tác động xấu đến môi trường.

-       Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đa dạng sinh học: Xem xét hiện trạng môi trường; Nhận dạng các đối tượng bị tác động và yếu tố nhạy cảm về môi trường tại nơi thực hiện Dự án đầu tư; Thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện Dự án đầu tư.

-       Đánh giá các tác động môi trường: Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động môi trường chính; Xem xét về chất thải phát sinh theo từng giai đoạn của Dự án đầu tư, bao gồm quy mô và tính chất; Đánh giá tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và các yếu tố nhạy cảm khác; Xem xét tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); Nhận dạng và đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra trong quá trình thực hiện Dự án đầu tư.

-       Quản lý chất thải: Đánh giá biện pháp thu gom, lưu giữ, và xử lý chất thải.

-       Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực:Xem xét các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của Dự án đầu tư đối với môi trường; Xem xét các phương án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có); Xem xét phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có);

-       Xem xét phương án phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường;

-        Chương trình quản lý và giám sát môi trường.

-       Kết quả của quá trình tham vấn.

-       Kết luận, kiến nghị, và cam kết của Chủ dự án đầu tư.

3. Về thẩm quyền phê duyệt ĐTM

Các dự án đầu tư được chia thành 4 nhóm (Theo Điều 28 Luật BVMT 2020 và Nghị định 08). Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (Điều 30 của Luật Bảo vệ môi trường 2020) bao gồm: Dự án đầu tư nhóm I (quy định tại khoản 3) và dự án đầu tư nhóm II (quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28).

Báo cáo ĐTM của dự án đầu tư nhóm I thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ngoài ra, dự án đầu tư nhóm II thuộc thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ. Dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của UBND cấp tỉnh; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, cấp giấy phép nhận chìm ở biển, quyết định giao khu vực biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

Dự án A, B thuộc nhóm II là loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (ký hiệu là A2, B2 như ở trên); Dự án C không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, có yếu tố nhạy cảm về môi trường (ký hiệu là C2-1 như ở trên) và các dự án đầu tư sử dụng đất, đất có mặt nước; dự án theo thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm ở biển, giao khu vực biển và giao khu vực biển để lấn biển; dự án theo thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác và sử dụng tài nguyên nước, thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh (trừ các dự án nhóm II thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và môi trường). Các dự án đầu tư nhóm III ít có nguy cơ tác động xấu tới môi trường (Phụ lục V) và các dự án nhóm IV không có nguy cơ tác động xấu đến môi trường không thuộc đối tượng phải lập đánh giá tác động môi trường.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan của chúng tôi: Danh mục dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định mới. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ công ty Luật Minh khuê qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng./.