1. Cấp sổ đỏ sở hữu chung cộng đồng?

Thưa luật sư, xin hỏi: Đất đai mà ông bà tổ tiên để lại bị người khác làm sổ đỏ có khiếu kiện được không? đất này không có giấy tờ gì mà được chính quyền địa phương xác nhận là do tổ tiên để lại ? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

=> Điều 211 Bộ luật dân sự 2015. Sở hữu của cộng đồng

1. Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộng đồng tôn giáo và cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thỏa mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng.

2. Các thành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung theo thỏa thuận hoặc theo tập quán vì lợi ích chung của cộng đồng nhưng không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

3. Tài sản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất không phân chia.

Theo khoản 2 điều 98 Luật đất đai 2013.

2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Theo đó, đất từ đường thì sẽ do các thành viên đứng tên và cấp cho mỗi người 1 giấy chứng nhận. Theo đó, đất từ đường mà do 1 thành viên làm sổ đỏ chỉ đứng tên mình thành viên đó hoặc do 1 người bất kỳ không thuộc dòng họ thì không được phép. Để đòi lại quyền lợi bạn có thể khởi kiện ra TAND cấp huyện nơi người đó cư trú.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục cấp sổ hồng và vấn đề xin cấp phép xây dựng ?

2. Thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất ?

Chào Luật sư! Tôi có nội dung rất muốn LS tư vấn giúp. Nội dung như sau: Công ty A hiện đang thuê (trả tiền hằng năm) của Nhà nước 1000 m2 đất với mục đích sử dụng (đượcghi trong Giấy chứng nhận): Đất cơ sở sản xuất kinh doanh (Xây dựng trụ sở làm việc và kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn).

Nay, công ty A muốn hợp tác kinh doanh với công ty B để triển khai thực hiện một dự án trên toàn bộ khu đất 1000 m2 này với dự định là hai bên sẽ cùng đầu tư kết cấu hạ tầng và chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô bán nền. Vậy xin Luật sư cho biết:

1) Trình tự, thủ tụccác bước phải làm những gì? Hồ sơ gồm những giấy tờ nào?

2) Công ty B có phải là chủ đầu tư dự án không? Có được quyền đứng tên với tư cách bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với khách hàng không?

3) Cái dự án phân lô bán nền đó có bắt buộc phải là đất ở không? Hay là có thể chuyển nhượng cho đối tượng mua để xây dựng nhà ở và đồng thời cũng có thể chuyển nhượng cho đối tượng khác mua để xây dựng văn phòng cho thuê ...?

4) Giả sử riêng công ty A hoặc riêng công ty B không đủ điều kiện để làm Chủ đầu tư, nhưng khi liên kết với nhau (theo hợp đồng hợp tác kinh doanh) thì cả hai đủ điều kiện thì có được chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án? Khi đó thủ tục đất đai, thủ tục đầu tư nhưthế nào?

Rất mong Luật sư tư vấn giúp với. Xin trân trọng cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Yêu cầu thứ nhất: Theo như nội dung thư mà bạn trình bày, công ty A được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm. Trong trường hợp này, công ty A có các quyền và nghĩa vụ sau đây theo Luật Đất đai 2013:

“Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

đ) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.”

Như vậy, công ty A chỉ được tiến hành góp vốn bằng các tài sản mà công ty A tạo lập trên đất thuê mà không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà công ty A hàng năm. Việc góp vốn bằng tài sản trên đất thuê có thể được thực hiện bằng thỏa thuận của các bên trong hợp đồng. Việc góp bao nhiêu, thời điểm góp khi nào, định giá ra sao là tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh. Nếu có tài sản phải đăng kí quyền sở hữu thì các biến động liên quan đến tài sản đó như việc góp vốn bằng tài sản đó cũng cần phải được đăng kí bổ sung kịp thời.

Yêu cầu thứ hai: Trường hợp A và B cùng góp vốn và cùng tham gia vào hợp đồng hợp tác kinh doanh thì A và B sẽ là đồng chủ sở hữu với dự án đó. Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, công ty A chỉ có quyền thuê đất hàng năm. Vì thế, cả A và B đều không có quyền đứng tên với tư cách bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với khách hàng.

Yêu cầu thứ ba: Việc dự án phân lô bán nền đó có bắt buộc phải là đất ở không thì còn cần căn cứ vào các yêu tố sau đây:

  • Dự án khi được cấp giấy phép đầu tư có cho phép xây dựng nhà ở và đồng thời cũng có thể chuyển nhượng cho đối tượng khác mua để xây dựng văn phòng cho thuê hay không?
  • Có phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử đất ở địa phương nơi thực hiện dự án hay không?

Bạn cần kiểm tra các điều kiện này để xác định xem dự án đó có được có cho phép xây dựng nhà ở và đồng thời cũng có thể chuyển nhượng cho đối tượng khác mua để xây dựng văn phòng cho thuê hay không.

Yêu cầu thứ tư: Theo những nội dung trong thư của bạn, việc hợp tác giữa bên công ty A và công ty B có thể được xác định là hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC. Theo quy định của Luật Đầu tư 2014, các bên phải tiến hành lập hợp đồng gồm các nội dung chủ yêu sau đây:

“Điều 29. Nội dung hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.”

Do bạn chưa nêu rõ là công ty A và công ty B có phải là pháp nhận nước ngoài hay không vì thế, trường hợp của bạn có thể chia thành như sau:

Trường hợp 1: cả A và B đều là nhà đầu tư trong nước thì sẽ được tiến hành dự án đầu tư mà không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư:

“Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.”

Trường hợp 2: A, B hoặc cả A và B đều là nhà đầu tư nước ngoài thì sẽ phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục sau:

“Điều 37. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho cơ quan đăng ký đầu tư;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.”

Bạn cần xem lại trường hợp của mình để lựa chọn trường hợp áp dụng cho phù hợp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài Uy tín, Chuyên nghiệp

3. Chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư ?

Xin cho biết quy định của pháp luật về bảo đảm các điều kiện trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện ? Xin cho biết quy định của pháp luật về điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ?
Xin cám ơn luật sư !

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, quy định của pháp luật về bảo đảm các điều kiện trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện như sau:

Việc bảo đảm các điều kiện trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện được quy định tại Điều 192 Luật đất đai năm 2013, theo đó: Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.

Thứ hai, quy định của pháp luật về điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:

Điều 193 Luật đất đai năm 2013 quy định về điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;

- Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn pháp luật trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

4. Thủ tục xin cấp phép sửa chữa, phục hồi nhà trên đất dự án ?

Kính gửi Quý Luật sư, Tôi có 1 vấn đề liên quan đến Luật Đất Đai, xin nhờ Quý luật sư giúp đỡ tư vấn, sự việc cụ thể như sau: Năm 1993 Ba Mẹ tôi có mua 1 nền đất và trên đất có 1 ngôi nhà lá tại : Xã Tân Quy Tây, Huyện Nhà Bè, TP.HCM (nay thuộc đường Trần Xuân Soạn, khu phố 5, phường Tân Hưng, Quận 7, TP.HCM

Diện tích: 124 m2 (bằng chữ: một trăm hai mươi bốn mét vuông.). Năm 1994, toàn bộ lô đất lớn của chủ đất được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng, và phần đất của chúng tôi có đánh dấu là chữ T. Năm 2000, Ba Mẹ tôi có nhờ 1 người bạn (chú A) đứng tên dùm và ký hợp đồng mua bán với chủ đất có sự xác nhận của UBND Phường Tân Hưng, quận 7 nhưng không hiểu sao UBND phường không hướng dẫn tách thửa và làm sổ? Năm 2002, Chú A có làm hợp đồng (giấy tay, không có xác nhận của chính quyền) để bán lại miếng đất này cho tôi. Năm 2007, nhà nước có tiến hành đo đạc cấp phiếu thông tin nhà đất, nhà 35 mét vuông, đất ở tại đô thị và mục đích sử dụng là lâu dài cho tôi.

Do khu vực có nhiều dự án treo nên tôi không dám làm bất cứ điều gì cũng như không dám tự ý cất nhà, sửa chữa … khi chưa có sự đồng ý của chính quyền. Trong khi đó, các hộ bên cạnh và xung quanh đều đã xây cất trái phép, không xin phép hoặc bằng cách nào đó tôi không biết. Vì khu vực rất thiếu thốn các phương tiện phục vụ cho nhu cầu hàng ngày, đặc biệt là nước sinh hoạt nên tôi đã đi thuê nhà nơi khác để ở. Gần đây, ngôi nhà đã bị sập, do không có tiền để sửa chữa nên tôi không xin phép sửa lại cho đến nay. Hiện tại, nhà nước đã cho phép sửa chữa, xây dựng và cấp giấy chủ quyền cho khu vực này. Xin Luật Sư cho xin phép hỏi thủ tục như thế nào xin phép xây dựng?

Xin Quý Luật Sư hướng dẫn. Xin cảm ơn sự giúp đở của Quý Vị rất nhiều. Trân trọng!

Chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời

- Khi được nhà nước cho phép sửa chữa, xây dựng trên khu đất này thì theo quy định tại Điều 93 Luật xây dựng năm 2014 thì Điều kiện khi cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ như sau:

"Điều 93. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn."

- Nếu muốn xây dựng nhà mới thì hồ sơ xin phép xây dựng quy định tại Điều 95 Luật xây dựng năm 2014 như sau:

"Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề."

- Chỉ cải tạo, sửa chữa ngôi nhà đã sập thì hồ sơ xin phép xây dựng theo Điều 96 Luật xây dựng như sau:

"Điều 96. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình.

2. Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật.

3. Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình, nhà ở riêng lẻ đề nghị được cải tạo.

4. Đối với công trình di tích lịch sử - văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa."

- Về thẩm quyền sẽ theo quy định tại Điều 103 Luật xây dựng như sau:

1. Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng."

Vây, bạn sẽ nộp hồ sơ đến UBND cấp Huyên để xin giấy phép xây dựng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư tại thị trường Việt Nam

5. Tư vấn thủ tục bán đấu giá khu đất dự án theo luật ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Công ty tôi (Công ty vốn nhà nước) liên doanh với công ty Hà An để đấu giá quyền sử dụng 6.300 m2 đất tại Hà Nội. Theo thỏa thuận Công ty Hà An đại diện liên doanh đứng ra đấu giá đất.
Kết quả đấu giá đã trúng và công ty tôi là người trả tiền đấu giá đất. Do khó khăn về vốn, công ty tôi đã rút ra khỏi liên doanh và được quyền chỉ định Công ty Hướng Việt (Công ty tôi là 1 cổ đông góp vốn thành lập) tham gia liên doanh. Công ty Hà An và Công ty Hương Việt ký hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng dự án nhà ở khu thương mại tại mảnh đất đấu giá.

Công ty tôi và Công ty Hướng Việt ký hợp đồng hợp tác vào dự án. Tiền đấu giá đất ban đầu được thống nhất giữa Công ty tôi và Công ty Hà An chuyển sang cho Công ty Hướng Việt và được coi là nguồn vốn góp của công ty tôi. Sau đó Công ty tôi đã đầu tư thêm vào dự án 350 tỷ, bên tiếp nhận vốn là Công ty Hướng Việt. Đến nay dự án chưa được triển khai.

Nay giám đốc Công ty tôi bị Cơ quan Công an bắt giam vì sử dụng vốn sai nguyên tắc, trong đó có việc đầu tư như trên. Công ty tôi và Công ty Hướng Việt thống nhất xin được bán đấu giá khu đất để thu hồi tiền khắc phục. Như vậy có đúng luật không ? Và thủ tục cần làm những gì ?

Tôi xin chân thành cảm ơn

Người gửi: Đ.T.T

Điều 119 Luật Đất đai 2013 quy định về thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất như sau:

"1. Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất:

a) Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước;

c) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này;

b) Phải bảo đảm các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 58 của Luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư."

Như vậy, nếu việc bán đấu giá khu đất dự án đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì công ty bạn có quyền thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất này.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn luật thường xuyên cho công ty nước ngoài