1. Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ theo phương pháp xác định hoạt lực diastaza trong mật ong

Trong Mục 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5268:2008, có các yêu cầu chi tiết về thiết bị và dụng cụ cần sử dụng khi tiến hành xác định hoạt lực diastaza trong mật ong. 

- Bình phản ứng và ống nghiệm: Bình phản ứng có cạnh bên được chặt chẽ gắn liền với thành bình. Các ống nghiệm có kích thước từ 18 mm x 60 mm đến 18 mm x 175 mm. Nhánh bên cạnh của bình phản ứng được gắn với phần dưới của ống nghiệm, tạo thành một góc 45 độ với phần dưới của ống nghiệm.

- Máy đo quang: Máy đo quang bằng quang điện với bộ lọc ánh sáng đỏ đo được ở bước sóng 660 nm hoặc bộ lọc nhiễu đo được ở bước sóng 600 nm. Cuvet có kích thước 1 cm được sử dụng trong quá trình đo lường.

- Bình nón: Bình nón có dung tích 250 ml, được sử dụng để chứa các dung dịch và mẫu kiểm tra.

- Bình định mức: Bình định mức có dung tích 25 ml, 100 ml, 500 ml và 1000 ml, giúp đo lường chính xác lượng chất liệu cần sử dụng trong quá trình thực hiện thí nghiệm.

- Pipet dung tích 1 ml: Pipet nhỏ gọn và chính xác, với dung tích chính xác là 1 ml, đóng vai trò quan trọng trong việc đo lường chính xác các lượng chất liệu cần thiết.

- Dụng cụ chứa có chia độ dung tích 50 ml: Dụng cụ chứa được thiết kế với chia độ, giúp đo lường dung tích chính xác 50 ml. Sự chính xác này là yếu tố quyết định đối với sự thành công của quá trình thí nghiệm.

- Cốc có mỏ dung tích 20 ml: Cốc có mỏ với dung tích 20 ml, không chỉ là một dụng cụ tiện ích mà còn mang lại tính linh hoạt khi xử lý các dung dịch và mẫu kiểm tra trong quá trình nghiên cứu và thử nghiệm.

- Nồi cách thuỷ: Nồi cách thuỷ được tích hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc đun sôi các dung dịch. Đây là một phần quan trọng của trang thiết bị, đặc biệt là trong những quá trình yêu cầu kiểm soát nhiệt độ chặt chẽ.

* Trong Mục 5 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5268:2008, các quy định về thuốc thử là một phần quan trọng để đảm bảo sự chính xác và tin cậy trong quá trình đánh giá hoạt lực diastaza của mật ong. 

- Dung dịch gốc iốt: Sử dụng 8,80 g iốt (l2) đã thăng hoa trong 30 ml đến 40 ml nước chứa 22,0 g kali iốt (Kl) và pha loãng bằng nước đến 1 lít. Đây là một dung dịch đạt chuẩn với tinh khiết phân tích, cung cấp nền tảng cho việc kiểm tra chính xác.

- Dung dịch iốt, 0,0007 M: Hoà tan 20 g kali iốt (Kl) và 5,00 ml dung dịch gốc iốt trong nước, sau đó pha loãng đến 500 ml. Dung dịch này có nồng độ chính xác 0,0007 M, đảm bảo tính đồng đều và chuẩn xác trong quá trình thử nghiệm.

- Dung dịch đệm axetat, pH 5,3 (1,59 M): Hoà tan 87 g natri axetat tinh thể (NaCH3COO.3H2O), thêm khoảng 10,5 ml axit axetic (CH3COOH) trong nước và pha loãng đến 500 ml. Chỉnh pH đến 5,30 bằng natri axetat khan hoặc axit axetic, nếu cần. Đây là một dung dịch đệm quan trọng để duy trì môi trường phản ứng ổn định và chính xác.

- Dung dịch natri clorua, 0,5 M: Tạo dung dịch này bằng cách hoà tan 14,5 g natri clorua (NaCl) trong nước và pha loãng đến 500 ml. Đây là một dung dịch có nồng độ 0,5 M, chất lượng tinh khiết để đảm bảo rằng môi trường phản ứng làm nền cho việc xác định hoạt lực diastaza.

- Dung dịch tinh bột: Trong bình nón 250 ml, cân chính xác 2.000 g tinh bột tan, đặc biệt được cung cấp cho mục đích xác định hoạt lực diastaza. Trộn đều với 90 ml nước và đun sôi nhanh chóng, khuấy mạnh để đạt đến điểm sôi. Sau đó, giảm nhiệt độ và để dung dịch sôi nhẹ trong 3 phút, sau đó đậy nắp và để nguội đến nhiệt độ phòng. Chuyển dung dịch vào bình định mức 100 ml và pha loãng đến vạch. Chi tiết quan sát dung dịch gần với dao động giới hạn hệ số hấp thụ (A) của hỗn hợp tinh bột sẽ giúp đánh giá chất lượng và đồng đều của dung dịch, tăng độ tin cậy trong kết quả đo lường.

 

2. Xác định, tính toán mẫu thử theo phương pháp xác định hoạt lực diastaza trong mật ong

Tại Mục 8 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5268:2008, quy định về việc xác định mẫu thử theo phương pháp đo hoạt lực diastaza trong mật ong được thực hiện một cách tỷ mỷ và chính xác. 

- Chuẩn bị mẫu thử: Cân chính xác 5 g mẫu thử và đặt vào cốc có mỏ. Hoà tan mẫu trong 10 ml đến 15 ml nước và thêm 2,5 ml dung dịch đệm. Chuyển hỗn hợp vào bình định mức 25 ml chứa 1,5 ml dung dịch natri clorua. Bổ sung nước đến vạch, đảm bảo thêm dung dịch đệm trước khi thêm nước vào dung dịch natri clorua.

- Chuẩn bị dung dịch tinh bột và thử nghiệm: Sử dụng pipet để lấy 5 ml dung dịch tinh bột cho vào cạnh bên của bình phản ứng và 10 ml dung dịch thử nghiệm vào đáy ống, mà không làm trộn. Đặt ống vào nồi cách thuỷ trong 15 phút ở 40 oC ± 2 oC. Sau đó, trộn đều lượng chứa trong ống bằng cách nghiêng ống về phía trước và phía sau. Bắt đầu bấm giờ.

- Đo lường hấp thụ và thời gian phản ứng: Sau 5 phút, sử dụng pipet để lấy ra 1 ml dung dịch lỏng cho vào dụng cụ chứa có chia vạch đã chuẩn bị với 10 ml dung dịch iot loãng. Trộn đều, pha loãng đến thể tích xác định, sau đó xác định hệ số hấp thụ A trong máy đo phổ. Ghi lại thời gian từ khi trộn tinh bột và mật ong đến khi lấy ra cho vào dung dịch iot, đây là thời gian phản ứng. Để pipet 1 ml vào ống phản ứng để sử dụng lần sau. Lặp lại việc lấy mẫu mỗi 5 phút cho đến khi giá trị độ hấp thụ A < 0,235.

- Kết thúc và ghi chép kết quả: Bảng 1 cung cấp giá trị hấp thụ A tương ứng với thời gian điểm kết thúc, giúp xác định chính xác và hiệu quả của hoạt lực diastaza trong mật ong.

Bảng 1 - Giá tri hệ số hấp thụ tương ứng với thời gian diểm kết thúc

Hệ số hấp thụ

Điểm kết thúc min

0,7

>25

0,65

20 đến 25

0,6

15 đến 18

0,55

11 đến 13

0,5

9 đến 10

0,45

7 đến 8

* Tại Mục 9 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5268:2008, việc tính toán trong quá trình thí nghiệm xác định hoạt lực diastaza trong mật ong được mô tả một cách chi tiết và chính xác. 

- Vẽ đồ thị: Trên giấy kẻ ô li, vẽ đồ thị sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ A theo thời gian (phút). Nối đường thẳng giữa các điểm để có một đường cong mượt mà và chính xác. Điều này giúp xác định thời gian của hỗn hợp phản ứng khi giá trị A đạt 0,235, điểm chính xác của quá trình đo lường.

- Xác định chỉ số diastaza (DN): Từ đồ thị, xác định thời gian tương ứng khi giá trị A = 0,235. Sử dụng công thức: DN = 300/ Thời gian (phút)). Chỉ số diastaza (DN) này là một đại lượng quan trọng đo lường khả năng phân giải tinh bột thành đường trong mật ong.

Chú thích:

+ Thời gian đọc 5 phút là đủ để xác định điểm kết thúc cho các dung dịch thử có chỉ số diastaza cao (> 35) nếu giá trị khác được lấy đủ sớm để thu được giá trị A xấp xỉ 0,20.

+ Để đảm bảo kết quả chính xác, lặp lại phép xác định, lấy mẫu mỗi phút tính từ khi bắt đầu. Với dung dịch thử có chỉ số diastaza thấp, thì số đọc khác tại 10 phút sẽ giúp dự đoán điểm kết thúc bằng cách vẽ đồ thị các dữ liệu.

+ Không cần lấy thêm các số đọc bổ sung trong vài phút trước điểm kết thúc. Chỉ cần hai số đọc như vậy để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả của quá trình đo lường. Giá trị thu được trong 5 phút không đủ để dự đoán chính xác chỉ số diastaza thấp.

 

3. Nội dung báo cáo thử nghiệm xác định hoạt lực diastaza trong mật ong 

Tại Mục 10 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5268:2008, yêu cầu về báo cáo thử nghiệm trong quá trình xác định hoạt lực diastaza trong mật ong được mô tả một cách cụ thể và chính xác. 

- Thông tin về mẫu thử: Báo cáo thử nghiệm cần cung cấp mọi thông tin liên quan đến mẫu thử, đảm bảo đầy đủ và chính xác. Điều này bao gồm thông tin nhận biết mẫu, như nguồn gốc, vùng địa lý, và mọi thông tin quan trọng khác liên quan đến mẫu.

- Phương pháp lấy mẫu: Báo cáo phải mô tả chi tiết về phương pháp lấy mẫu được sử dụng trong quá trình đánh giá hoạt lực diastaza. Nếu có bất kỳ phương pháp hay công cụ đặc biệt nào được áp dụng, chúng cũng cần được mô tả một cách chi tiết và chính xác.

- Thông tin mẫu thử: Bảo đảm rằng báo cáo thử nghiệm chứa mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử. Điều này bao gồm các thông tin như nguồn gốc, phương pháp thu thập, và các đặc điểm quan trọng khác của mẫu.

- Viện dẫn tiêu chuẩn: Mô tả chi tiết về phương pháp thử đã được sử dụng, bao gồm cả viện dẫn đến tiêu chuẩn TCVN 5268:2008. Điều này giúp đảm bảo rõ ràng và minh bạch về quy trình thực hiện, cũng như đánh giá độ chính xác của kết quả.

- Chi tiết thao tác: Ghi lại mọi chi tiết thao tác không qui định trong tiêu chuẩn, cũng như mô tả các tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả. Điều này giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình và đồng thời đưa ra các giải thích cho các yếu tố ngoại lệ.

- Kết quả thử nghiệm: Báo cáo chi tiết về các kết quả thử nghiệm thu được, bao gồm cả số liệu chính xác và độ đo độ chệch nếu có. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về độ tin cậy và độ chính xác của quá trình xác định hoạt lực diastaza trong mật ong.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Bán mật ong giả có bị truy cứu hình sự không. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.