1. Vay tiền của HOME credit không có khả năng trả thì có phải ngồi tù không ?

Luật sư cho em hỏi vấn đề của em là có bị truy tố ra pháp luật hình sự không ? Em có vay tiền ngân hàng home credit 25 triệu tiền tinh chung tiền bảo hiểm trong đó luôn là 28 triệu. Mà em đóng tiền mỗi tháng là 2,215 triệu đồng, em đóng được ba tháng rồi mà quán cà phê nơi em làm việc, lúc đó làm ăn không được, em bị bể nợ nên không có tiền đóng cho ngân hàng. Hiện tại trong lúc đó em gặp khó khăn về tiền bạc nợ người ta tới nhà đòi nợ em nên em phải ra tình khác làm ăn để kiếm tiền trả nợ cho người ta. Trong thời gianđó, em ko dám về nhà nên giấy tờ động ngân hàng em cũng đã bị mất hết rồi và em cũng ko có dong tiền cho bên ngan hang được cả hai năm nay em đi làm vừa tra no dưới quê vừa lo cho gia đình em mẹ em thì gia yêu bệnh len bệnh xương anh rể thi bi tai biến liệt nửa người con cac con và cháu em nữa nên ko có khả năng để trả nợ cho ngân hàng được.

Như vậy em có bị ti tố hình sự không ?

Em mong Luật sư giúp em về chuyện này được không ạ ?

Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến luật sư tư vấn pháp lý của công ty luật Minh Khuê, sau thời gian nghiên cứu nội dung sự việc của bạn cùng với các quy định pháp luật hiện hành có liên quan Luật sư trả lời bạn như sau:

Thứ nhất: Khi bạn đã vay tiền của ngân hàng thì có hai dạng hợp đồng vay là vay có thế chấp và vay dạng tín chấp. Trong trường hợp này của bạn là dạng hợp đồng vay tín chấp. Vậy nên trong hợp đồng mà bạn đã ký kết với phía ngân hàng có quy định về mức trả hàng tháng, thời gian trả và mức phạt do chậm trả. Nhưng điều kiện của bạn không có khả năng trả nợ thì phải thỏa thuận lại với bên ngân hàng chứ không nên bỏ trốn. Trong hợp đồng sẽ có phần quy đình về mức phạt chậm trả mà bạn buộc phải thanh toán trong lần đóng tiền tháng tiếp theo. Căn cứ theo Điều 280 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ trả tiền như sau:

"Điều 280. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận.

2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

Thứ hai: Trong thời gian phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ với ngân hàng mà bạn có hành vi trốn tránh, cố tình không thanh toán nợ thì Ngân hàng có căn cứ để khởi kiện bạn yêu cầu bạn phải trả nợ theo phán quyết của Tòa án căn cứ theo Luật dân sự. Còn nếu bạn cố tình không trả thì rất có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theoBộ luật hình sự năm 2015.

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Từ những căn cứ pháp lý nêu trên cùng với sự tư vấn của Luật sư hy vọng bạn đã rõ quy định pháp luật về vấn đề mà bạn đang vướng mắc.

>> Xem thêm:  Quy định mới về lãi suất trong Bộ luật dân sự hiện hành

2. Hỏi về giả chữ ký để vay tiền ngân hàng sẽ bị xử lý thế nào ?

Thưa luật sư! Vợ tôi là kế toán trường mẫu giáo. Quá trình làm việc, do túng tiền nên làm thủ tục vay tín chấp ngân hàng Agribank cấp huyện. Thủ tục vay đơn giản, chỉ cần có xác nhận công tác và mức lương của đơn vị là có thể vay.
Vì cô hiệu trưởng rất khó tính, không chịu ký giấy xác nhận, nên vợ tôi giả chữ ký cô hiệu trưởng để vay ngân hàng 80 triệu. Sau đó vợ tôi vì nghe theo lời năn nỉ của 1 cô giáo viên trong trường và ký giả lần 2 cho cô này vay 50 triệu. Lần thứ 3, vợ tôi có làm giả cho em của 1 cô trong trường ( không phải người của trường) vay 50 triệu. Tổng cộng 3 lần như vậy. Trong quá trình vay, đều trả lãi hàng tháng đầy đủ, Sau đó vì có người báo cô hiệu trưởng nên cô này phát hiện, xuống ngân hàng tìm hiểu và photo các hồ sơ trên.
Vợ tôi biết vậy nên đem tiền nộp đủ hết cho ngân hàng ( kể cả 2 cô kia). Ngân hàng thì không khởi kiện. Nhưng cô hiệu trưởng khởi kiện vợ tôi. Vậy vợ tôi phạm tội gì? Xử lý ra sao?
Xin luật sư tư vấn. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hỏi về giả chữ ký để vay tiền ngân hàng sẽ bị xử lý thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 359 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì:

Điều 359. Tội giả mạo trong công tác

1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;

b) Làm, cấp giấy tờ giả;

c) Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Người phạm tội là người có trách nhiệm lập hoặc cấp các giấy tờ, tài liệu;

c) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 02 giấy tờ giả đến 05 giấy tờ giả.

Theo thông tin bạn cung cấp thì vợ bạn đã giả mạo chữ ký hiệu trưởng để hoàn thành giấy xác nhận từ phía nhà trường nhằm mục đích vay tiền ngân hàng vì lí do cá nhân, như vậy vợ bạn đã giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn. Như bạn cung cấp thì việc giả mạo đó không gây hậu quả gì và phía ngân hàng không khơi kiện nên trách nhiêm pháp lý mà vợ bạn phải chịu trong khoản 1 hoặc khoản 2 của Điều 284.

>> Xem thêm:  Cầm cố sổ đỏ để vay tiền có được không ? Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không ?

3. Tội giả mạo chữ ký để vay tiền ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Giám đốc Ngân hàng giả mạo chữ ký của khách hàng để tự làm hồ sơ để vay tiền. Và đã tự đóng tiền vay rồi. Thư luật sư, như vậy thì sẽ bị tội gì không ? Hay chỉ là cảnh cáo ?
Xin cảm ơn!

Em có vay tiền ngân hàng HOME credit không có khả năng trả thì có phải ngồi tù không ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

Xét trường hợp bạn hỏi, giám đốc ngân hàng đó có thể sẽ bị truy tố về tội “Lừa đảo và chiếm đoạt tài sản”. Với tội danh này tùy theo tình tiết, mức độ nghiêm trọng của vụ án, mức án sẽ được xác định

Về trường hợp nạn nhân là khách hàng đi vay, họ hoàn toàn có quyền khởi kiện để được bồi thường về tinh thần, danh dự và các lợi ích bị xâm hại.

>> Xem thêm:  Đất chuyên dùng ? Đất chuyên dùng có được cầm cố, thế chấp hay không ?

4. Tư vấn tố cáo người vay tiền không trả mà bỏ trốn ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Vợ tôi là giáo viên mầm non. Gần đây đồng nghiệp của vợ tôi cũng là hiệu phó của trường có vay vợ tôi 60.000.000 đồng có viết giấy vay nợ và hứa trong vòng 3 ngày sẽ trả tiền nếu không sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật. Nhưng đến nay đã gần một tháng cô ta không trả tiền và trốn khỏi địa phương với lý do vỡ nợ. Cũng trong khoảng thời gian đó cô ta có vay của nhiều người và cũng không trả.
Xin luật sư cho tôi hỏi bây giờ vợ tôi phải kiện cô ta ở đâu, công an huyện hay viện kiểm sát nhân dân huyện? Và nếu bị kiện cô ta có bị phát lệnh truy nã không vì cô ta đã trốn khỏi địa phương?
Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn tố cáo người vay tiền không trả mà bỏ trốn ?

Luật sư tư vấn luật hình sự về đòi nợ, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Xét thấy trường hợp này, đồng nghiệp của vợ bạn vay tiền dựa trên hợp đồng (vay, mượn..) và sự tín nhiệm (quen biết..). Tuy nhiên sau khi có được tài sản mới xuất hiện hành vi chiếm đoạt tài sản bằng các thủ đoạn bỏ trốn, đánh tráo, không có khả năng hoàn trả vì đã sử dụng vào mục đích bất hợp pháp…thì hành vi này đã cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Bên cạnh đó hành vi của người này còn thuộc vào tình tiết tăng nặng thuộc điểm d, điểm e- khoản 2- Điều 140 có thể chịu mức hình phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.

Về thủ tục khởi tố vụ án hình sự:

* Hồ sơ bao gồm:

- Đơn tố cáo và đề nghị khởi tố gửi Viện kiểm sát nhân dân

- Bằng chứng, chứng cứ kèm theo

* Thời hạn giải quyết vụ án hình sự:

- Theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Bộ luật tố tụng hình sự 2003 thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra trong phạm vi trách nhiệm của mình phải kiểm tra, xác minh nguồn tin và quyết định việc khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

- Sau khi cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố vụ án hình sự thì sẽ tiến hành điều tra. Thời hạn điều tra được quy định như sau:

Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.

- Hết thời hạn điều tra, cơ quan điều tra sẽ ra bản kết luận điều tra đề nghị truy tố. Thời hạn truy tố: Trong thời hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát sẽ ra bản cáo trạng tuy tố bị can trước Tòa án.

- Thời hạn xét xử: Trong thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

* Về việc có bị truy nã hay không

Điều 2 Thông tư liên tịch số 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC thì đối tượng bị truy nã gồm:

1. Bị can, bị cáo bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu.

2. Người bị kết án trục xuất, người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn.

3. Người bị kết án phạt tù bỏ trốn.

4. Người bị kết án tử hình bỏ trốn.

5. Người đang chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hoãn chấp hành án bỏ trốn”.

Theo Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam thì bị can là người bị khởi tố về hình sự. Những người này sau quá trình điều tra, truy tố, khi tòa án có quyết định đưa họ ra xét xử thì họ là bị cáo. Theo đó, trong giai đoạn điều tra nếu xác định có bị can bỏ trốn hoặc không biết bị can (đồng nghiệp của vợ anh) đang ở đâu thì Cơ quan điều tra đang thụ lý vụ án phải ra quyết định truy nã và phối hợp với lực lượng Cảnh sát truy nã tội phạm để tổ chức truy bắt.

>> Xem thêm:  Rủi ro khi nhờ người đứng tên vay trả góp mua nhà và đứng tên nhà hộ là gì ?

5. Có thể tố cáo người vay tiền không trả ?

Tôi có cho ông H mượn 450 triệu và ông có viết giấy nhận nợ cho tôi ( có công chứng) nhưng nhiều lần hứa hẹn nhưng không trả đến nay đã được khoảng 6 tháng kể từ ngày hứa trả theo giấy nhận nợ ( nhưng tiền đó là do ông yêu cầu mượn giúp ông), đến bây giờ điện thì ông không nghe máy và không trả lời.
Vậy bây giờ tôi muốn tố cáo ông về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo luật hình sự có được không và thủ tục như thế nào ?
Xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật Hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Theo đó, hành vi của ông H có dấu hiệu cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản do đã vay khoản tiền và cắt đứt việc liên lạc nhằm mục đích không phải trả tiền, chiếm đoạt số tiền đó. Do đó, bạn có thể làm đơn trình báo gửi đến cơ quan công an kèm theo giấy tờ, chứng cứ mà bạn có để yêu cầu giải quyết việc này.

Ngoài ra, trường hợp cơ quan công an xác định được người vay chỉ do không có khả năng chi trả nên tạm thời chưa thực hiện được nghĩa vụ trả nợ thì vụ việc này có thể dừng lại ở việc Dân sự, bạn sẽ làm đơn khởi kiện yêu cầu bên vay tiền thanh toán khoản nợ tại Tòa án Dân sự.

>>Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vay hỗ trợ trả góp và mua điện thoại trả góp mà mất khả năng lao động thì bị xử lý thế nào ?