1. Em gái có được kết hôn với công an khi anh trai có án tích không?

Kính chào Công ty Luật Minh Khuê, Gia đình em hiện nay hiện nay đang có một thắc mắc rất mong được giải đáp. Em có anh trai trước đây đã từng bị kết án đến nay đã 10 năm kể từ ngày anh ấy chấp hành xong hình phạt tù. Vậy em có thể kết hôn với một người làm trong ngành công an không ?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến bộ phận luật sư vấn trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân gia đình 2014 về điều kiện kết hôn:

"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Và theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân gia đình 2014 về các trường hợp cấm kết hôn:

"2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

... "

Có thể thấy, nếu bạn và người muốn kết hôn vs bạn có đáp ứng được điều kiện kết hôn và không rơi vào những trường hợp cấm kết hôn thì bạn hoàn toàn có thể thực hiện việc kết hôn của mình. Tuy nhiên, do bạn muốn kết hôn với người làm trong ngành công an nên bản thân người này sẽ phải chịu một số hạn chế theo quy định của nội bộ nganh trong đó có việc kết hôn, cụ thể theo quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA người này sẽ không được kết hôn nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

- Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền;

- Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;

- Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành...;

- Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

- Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch).

Bên cạnh đó, trong nội bộ ngành công an còn có quy định riêng như sau:

+Trước khi kết hôn chiến sỹ công an phải làm đơn tìm hiểu để kết hôn trong thời gian từ 03 đến 06 tháng tùy vào mức độ tình cảm của hai bên.

+Sau đó, chiến sỹ làm đơn xin kết hôn gồm 02 đơn, gửi thủ trưởng đơn vị và gửi phòng tổ chức cán bộ. Đồng thời chiến sỹ công an phải vận động người bạn đời tương lai có đơn kê khai lý lịch trong phạm vi 03 đời. Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm tra, xác minh người bạn đời và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc. Thời gian thẩm tra, xác minh từ 2 đến 4 tháng.

+Hết thời gian thẩm định lý lịch thì phòng tổ chức cán bộ sẽ quyết định cho phép kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho chiến sỹ đó kết hôn với người ngoài lực lượng thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định về đơn vị nơi có chiến sỹ xin kết hôn công tác. Nếu như gia đình của người bạn đời chiến sỹ công an có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng thì việc kết hôn sẽ không thực hiện được.

Như vậy, đối với việc lấy chồng/vợ trong ngành công an thì người vợ/chồng sẽ phải tiến hành kê khai lý lịch 03 đời: Tức đời thứ nhất là anh chị em ruột trong gia đình, đời thứ hai là bố mẹ của người đó,đời thứ ba là ông bà. Theo đó, anh trai bạn thuộc danh sách cần kê khai trong lí lịch của bạn. Mà trong phiếu lí lịch tư pháp số 2 được lưu hành nội bộ trong các cơ quan thì trường hợp của anh bạn dù đã được xóa án tích nhưng vẫn được coi là có tiền án tiền sự. Do đó, tùy từng quy định nội bộ của mỗi cơ quan công an thì họ sẽ có những quy định khác nhau. Do đó, để biết chính xác vấn đề này bạn và người yêu cần tìm hiểu rõ ở đơn vị công tác của mình.

Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Hướng dẫn thủ tục xóa án tích theo quy định mới nhất

2. Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt theo điều 72 Bộ luật hình sự năm 2015 ?

Xin chào luật sư, tôi sinh năm 1987, tôi bị toà tp. Hcm kết án 1 năm tù treo về tội cố ý làm hư hỏng tài sản, thời gian thử thách là 2 năm. Toà xử sơ thẩm và ra bản án ngày 18/8/2015. Tôi đang muốn được xoá án tích càng sớm càng tốt. Tôi nghiên cứu biết được luật có quy định trường hợp xoá án tích đặc biệt theo điều 72 blhs 2015.

Luật sư vui lòng cho hỏi: công ty minh khuê có dịch vụ hỗ trợ cho trường hợp của tôi hay không. Nếu có xin hồi đáp cho tôi những chỉ dẫn cụ thể. Chân thành cảm ơn.

- Trần M Ka

>> Luật sư trả lời: Tư vấn về thời hạn xóa án tích? Khi nào thì pháp luật công nhận một người không có án tích?

3. Chưa được xóa án tích thì có được tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Kính chào quý công ty. Con tôi năm nay 22 tuổi, trước đây cháu từng bị khởi tố và lãnh 2 năm án treo. Tuy nhiên, hiện nay gia đình muốn cho cháu được tham gia nghĩa vụ quân sự thì có được tự nguyện đăng ký tham gia không ạ ?
Mong các luật sư giải đáp giúp.

Chưa được xóa án tích thì có được tham gia nghĩa vụ quân sự

Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của pháp luật thì những công dân đáp ứng đủ điều kiện sức khỏe theo quy định vàcó mong muốn được tham gia nghĩa vụ quân sự thì được phép đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện. Tuy nhiên, theo quy định tại điều 13 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì những đối tượng sau không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:

- Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;

+ Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

Đối chiếu với phần thông tin của bạn thì con bạn đã từng bị khởi tố và áp dụng hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tuy nhiên, vì phần thông tin bạn chưa nêu rõ con bạn đã được xóa án tích theo quy định tại điều 70 Bộ luật hình sự 2015 hay chưa? Căn cứ quy định đó đối với trường hợp của con bạn là án treo thì thời gian xóa án tích là 01 năm. Nếu con bạn chưa thuộc trường hợp đương nhiên xóa án tích thì cháu chưa đủ điều kiện để đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện. Trong trường hợp cháu bị hưởng án treo 2 năm nhưng thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích thì cháu được đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự bình thường, nếu đáp ứng đủ điều kiện về sức khỏe thì có thể tham gia nghĩa vụ quân sự.

>> Tham khảo ngay: Thời hạn đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015

4. Thủ tục xóa án tích theo quy định pháp luật năm 2018

Thời gian thử thách để được đương nhiên xóa án tích là bao lâu? Trình tự, thủ tục thực hiện việc xóa án tích. Khi đi làm Phiếu lý lịch tư pháp thì trên tờ Phiếu lý lịch tư pháp có ghi về tình trạng án tích nữa hay không?
Xin cảm ơn luật sư.

Thủ tục xóa án tích theo quy định pháp luật năm 2018

Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Tại Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định:

1. Người bị kết án được xóa án tích theo quy định tại các điều từ Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật này.

Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án.

2. Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.

Tại Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Như vậy, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích khi:

- Người bị kết án không phải về các tội về xâm phạm an ninh quốc gia và các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

- Kể từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới.

- Thời gian thử thách:

+ 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

+ 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

+ 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

+ 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

* Trình tự, thủ tục xóa án tích:

- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đề nghị xóa án tích thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích của cá nhân có yêu cầu thì hướng dẫn cho những người này thực hiện thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp (vì nội dung Phiếu lý lịch tư pháp đã thể hiện rõ đương sự đã được xóa án tích hay chưa), sau đó tiến hành xác minh và cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định.

- Hồ sơ bao gồm:

+ 02 Tờ khai theo Mẫu số 03/2013/TT-LLTP;

+ 02 Chứng minh thư nhân dân photo (có công chứng hoặc mang bản gốc đi để đối chiếu);

+ 02 Sổ hộ khẩu photo (có công chứng hoặc mang bản gốc đi để đối chiếu);

+ Bản án có dấu đỏ;

+ Giấy chấp hành xong án phạt tù;

+ Các biên lai thu tiền án phí;

+ Giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an quận/huyện nơi người bị kết án thường trú cấp;

- Thời gian giải quyết: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

* Trường hợp người bị kết án mà đã làm xong thủ tục xóa án tích thì khi cấp:

+ Phiếu lý lịch Tư pháp số 1 ở mục tình trạng án tích sẽ ghi: Không có án tích.

+ Phiếu lý lịch Tư pháp số 2 ở mục tình trạng án tích sẽ ghi là Có án và đã được xóa.

>> Xem thêm: Có được đương nhiên xóa án tích trong trường hợp đánh bạc trái phép ?

5. Đã thực hiện xong bản án tù nhưng chưa được xóa án tích có được đi xuất khẩu lao động?

Thưa luật sư tôi có vấn đề cân tư vấn: Khi đã thực hiện xong bán án tù năm 2016. Sau đó tôi làm ăn chân chính đến nay là năm 2018. Hiện nay tôi muốn đi xuất khẩu lao động thì có được không?
Xin chân thành cảm ơn!

Đã thực hiện xong bản án tù nhưng chưa được xóa án tích có được đi xuất khẩu lao động?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, các hình thức lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài tại Điều 6 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các hình thức sau đây:

1. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

2. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

3. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc dưới hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

4. Hợp đồng cá nhân.

Thứ hai, xem xét điều kiện được đi lao động ở nước ngoài tại Điều 42 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006

Điều kiện để người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài

Người lao động được đi làm việc ở nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;

3. Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt;

4. Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

5. Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

6. Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

7. Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Ngoài ra đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng cá nhân (Điều 50 Luật Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006)

Người lao động được đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng cá nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 7 Điều 42 của Luật này;

2. Có Hợp đồng cá nhân theo quy định tại Điều 51 của Luật này;

3. Có Giấy xác nhận việc đăng ký Hợp đồng cá nhân của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động thường trú.

Thứ ba, những trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam

Theo quy định tại Điều 21 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCA hợp nhất Nghị định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam..

Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm.

2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự.

3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế.

4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.

5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan.

6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ.

Như vậy trường hợp đã chấp hành bản án, quyết định của tòa án nhưng chưa được xóa án tích không được cấm xuất nhập cảnh và xuất khẩu lao động. Theo đó, ta cần căn cứ thêm vào yêu cầu của bên nước kia theo quy định pháp luật nước tiếp nhận hoặc chính chủ thể tiếp nhận quy định về án tích hay lý lịch tư pháp. Bởi trên lý lịch tư pháp của nước ta khi xin trên Sở Tư pháp nếu chưa xóa án tích vẫn sẽ ghi trên lý lịch tư pháp là: " đã chấp hành xong bản án nhưng chưa xóa án tích". Nên cần căn cứ vào luật của nước nhận lao động xuất khẩu nữa.

>> Tham khảo ngay: Đã xóa án tích liệu có được coi là vẫn còn tiền án, tiền sự không?

6. Bao lâu sau khi chấp hành án thì được xóa án tích ?

Chào luật sư, cho tôi hỏi, tôi đã chấp hành án xong cách đây 10 năm về tội cướp tài sản. Vậy tôi đã được xoá án tích chưa ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

Quy định của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 về xóa án tích như sau:

Điều 69. Xóa án tích

1. Người bị kết án được xóa án tích theo quy định tại các điều từ Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật này.

Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án.

2. Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.

Điều 70 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về đương nhiên được xóa án tích như sau:

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 70, bạn thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 70 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi tư vấn thời hạn xóa án tích theo từng trường hợp như sau:

- Bạn đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, bạn đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

- Trường hợp bạn đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

- Bạn đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 Bộ luật hình sự năm 2015

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê