Khi kết hôn với cán bộ, chiến sĩ công an, lý lịch tự khai là hồ sơ bắt buộc, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quy trình thẩm tra, xét duyệt. Đây không chỉ là bản kê khai thông tin cá nhân, gia đình, học tập, công tác và quan hệ xã hội, mà còn là cơ sở pháp lý để cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, đối chiếu và xác minh một cách toàn diện.

Đồng thời, bản lý lịch còn giúp minh bạch hóa thông tin, đảm bảo người kết hôn với cán bộ công an không có tiền án, tiền sự hoặc quan hệ xã hội phức tạp. Đây cũng là cơ sở quan trọng để tiến hành thẩm tra ba đời, là quy trình bắt buộc nhằm quản lý cán bộ một cách chặt chẽ, toàn diện. 

Về mặt pháp lý, lý lịch tự khai là điều kiện tiên quyết khi xét duyệt lý lịch kết hôn với công an. Chỉ cần kê khai thiếu, sai hoặc không trung thực, hồ sơ có thể bị từ chối, yêu cầu bổ sung nhiều lần hoặc kéo dài thời gian xử lý, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và kế hoạch của các bên liên quan.

Chính vì vậy, việc nắm rõ mẫu lý lịch tự khai kết hôn với công an mới nhất và cách điền chính xác là bước quan trọng đầu tiên để hồ sơ được xét duyệt thuận lợi.

1. Mẫu lý lịch tự khai kết hôn với công an mới nhất 

Mẫu lý lịch tự khai kết hôn với công an mới nhất và cách viết

Mẫu lý lịch tự khai kết hôn mới nhất - Mẫu A-BCA(X13)-2018

Mẫu lý lịch tự khai kết hôn mới nhất - Mẫu A-BCA(X13)-2018

 

Mời quý bạn đọc tải xuống Mẫu lý lịch tự khai kết hôn với công an mới nhất tại đây

Tải về

Mẫu A-BCA(X13)-2018

 

BỘ CÔNG AN

 

LÝ LỊCH TỰ KHAI

Dùng cho (1) : ........................

H và tên khai sinh (3):...........................

Sinh ngày (5): ............. tháng:....................năm: ...........

Quê quán (8):.....................................

Nơi đăng ký HKTT (12):...........                

Nơi ở hiện nay (13): ........................

Chức vụ, đơn vị (25) : ..................................................  

 

  

LƯU HÀNH NI B

 

 

 

 

 

 

 

B CÔNG AN

 

CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM

Đc lp - T do - Hnh phúc

 

LÝ LỊCH TỰ KHAI 

Ảnh 4 x 6cm

(2)







I - SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

 

 

 

Họ và tên khai sinh (3):

Tên khác (4):

Sinh ngày (5): tháng:              năm: Giới tính (6):

Nơi sinh (7):

Quê quán (8):

Dân tộc (9): Quốc tịch (10): Tôn giáo (11):

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (12):

 

Nơi ở hiện nay (13):                        

 

Nghề nghiệp (14):

Trình độ giáo dục phổ thông (15):

Trình độ chuyên môn cao nhất (16):

Lý luận chính trị (17):

Ngoại ngữ (18): Tin học (19):

Ngày vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (20):

Nơi kết nạp vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (21):

 

Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam (22):                             Ngày chính thức:

Nơi kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam (23):

 

Ngày vào CAND (24):  Đơn vị tuyển:

Chức vụ, đơn vị hiện tại (25):

Cấp bậc (26): Bậc lương (27):

 

Danh hiệu được phong (28):

Tình trạng sức khỏe (29): Chiều cao: Cân nặng: Nhóm máu:

Các bệnh kinh niên, truyền nhiễm (30):

Gia đình chính sách (31):      

Sở trường công tác (32):

II - LCH S BN THÂN

1. Quá trình hc tp, công tác

Từ tháng, năm  đến tháng, năm

Đã học và tốt nghiệp những trường nào, ở đâu hoặc làm những công việc gì (kể cả hợp đồng lao động) trong cơ quan, đơn vị, tổ chức nào, ở đâu (kê khai những thành tích nổi bật trong học tập, lao động)?

 

 

 

 

2. Nhng đc đim v lch s bn thân 

Tháng, năm

Hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử lý, cơ quan xử lý

 

 

 

 

3. Khen thưng

Tháng, năm

Nội dung và hình thức khen thưởng

Cấp quyết định

 

 

 

 

 

 

4. K lut

Tháng, năm

Lý do và hình thức kỷ luật

Cấp quyết định

 

 

 

 

 

 

III - QUAN H GIA ĐÌNH

        

Ghi rõ họ, tên từng người, năm sinh, quê quán, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện nay, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, chức vụ, đơn vị công tác hay học tập, quá trình hoạt động theo từng thời gian, thái độ chính trị; đặc điểm lịch sử (có bị bắt, bị tù, làm việc trong chế độ cũ, nguỵ quân, nguỵ quyền không), nếu có ai hoạt động cho địch thì ghi rõ thời gian, nơi hoạt động, chức vụ, mức độ ảnh hưởng xấu đối với cách mạng, nếu vi phạm pháp luật phải ghi rõ tội danh, bị cơ quan nào xử lý, mức độ và thời gian chấp hành hình phạt, thái độ chính trị hiện nay?

1. CHA, M, ANH CH EM RUT

1.1. Cha, mẹ (kể cả cha mẹ nuôi, người nuôi dưỡng):

 

 

1.2. Anh, chị, em ruột:

 

 

2. V (CHNG), CON

2.1. Vợ (chồng):

 

2.2. Con (kể cả con nuôi):

 

 

3. BÊN NI

3.1. Ông, bà nội:

 

 

3.2. Bác, chú, cô ruột:

 

 

4. BÊN NGOI

4.1. Ông, bà ngoại:

 

4.2. Bác, cậu, dì ruột:

 

5. BÊN GIA ĐÌNH V (CHNG)

5.1. Cha, m, anh, ch, em rut ca v (chng)

a) Cha, mẹ (kể cả cha mẹ nuôi, người nuôi dưỡng):

 

 

b) Anh, chị, em ruột:

 

 

5.2. Bên ni ca v (chng)

a) Ông, bà nội:

 

 

b) Bác, chú, cô ruột:

 

 

5.3. Bên ngoi ca v (chng)

a) Ông, bà ngoại:

 

 

b) Bác, cậu, dì ruột:

 

 

 

 

IV - QUAN H XÃ HI

 

Ghi rõ họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi làm việc, chỗ ở hiện nay của những người có quan hệ thân thiết đối với bản thân (kể cả người nước ngoài). Những ảnh hưởng tốt, xấu về tư tưởng, đạo đức, lối sống, học tập, rèn luyện và những mối quan hệ về kinh tế… của người đó đối với bản thân.

 

 

 

 

V - T NHN XÉT V BN THÂN

 

Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức kỷ luật, năng lực và sở trường công tác…

 

 

 

 

 

VI - CAM ĐOAN V LÝ LCH

 

ĐI DIN GIA ĐÌNH

(Dùng cho tuyn ngưi vào Công an nhân dân)

NGƯI KHAI LÝ LCH

 

 

 

 

 

…………, ngày …… tháng ... năm ………

(Ký và ghi rõ h tên)

 

 

 

…………, ngày  tháng .. năm ………

(Ký và ghi rõ h tên)

 

 

VII - XÁC NHN CA UBND XÃ, PHƯNG, TH TRN

NƠI  ĐĂNG KÝ H KHU THƯNG TRÚ (ĐI VI NGƯI D TUYN VÀO CAND VÀ NGƯI KT HÔN VI CÁN B, CHIN SĨ, NGƯI LAO ĐNG TRONG CAND), ĐƠN V CÔNG TÁC (ĐI VI CÁN B, CHIN SĨ, NGƯI LAO ĐNG TRONG CAND)

 

 

 

 

 

                                                                            …………………… ngày …… tháng ... năm ………….                             

                                                                    UBND xã, phưng, th trn

                                                                      (ghi rõ h tên, chc v, ký tên, đóng du)

 

 

In / Sửa biểu mẫu

2. Hướng dẫn cách viết lý lịch tự khai

(1). Dùng cho: Ghi rõ phục vụ công tác cán bộ; tuyển người vào CAND hoặc người kết hôn với cán bộ, chiến sĩ, người lao động trong CAND.

(2). Ảnh: Ảnh màu 4 x 6 được chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày kê khai lý lịch, dán và đóng dấu giáp lai.

(3). Họ và tên khai sinh: Viết chữ in hoa đúng với họ và tên trong Giấy khai sinh.

(4). Tên gọi khác: Là tên gọi khác hoặc bí danh khác đã dùng trong hoạt động cách mạng trong lĩnh vực báo chí, văn học nghệ thuật… (nếu có).

(5). Sinh ngày: Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh đúng như trong Giấy khai sinh.

(6). Giới tính: Ghi giới tính là Nam hoặc Nữ.

(7). Nơi sinh: Tên xã (hoặc phường, thị trấn), huyện (hoặc quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc TW), nơi được sinh ra (ghi đúng như trong Giấy khai sinh). Nếu có thay đổi địa danh đơn vị hành chính thì ghi (tên cũ), nay là (tên mới).

(8). Quê quán: Ghi theo Giấy khai sinh hoặc giấy Chứng minh thư nhân dân (việc xác định quê quán theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp). Ghi rõ tên xã (hoặc phường, thị trấn), huyện (hoặc quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc TW).

(9). Dân tộc: Ghi rõ tên dân tộc theo quy định của Nhà nước như: Kinh, Tày, Nùng, Thái, Mường, Mông, Ê đê, Kh’me…

(10). Quốc tịch: Ghi các quốc tịch đang có tại thời điểm kê khai.

(11). Tôn giáo: Đang theo tôn giáo nào thì ghi tôn giáo đó như: Công giáo, Phật giáo, Hồi giáo, Cao đài, Hoà hảo… Nếu không theo tôn giáo nào thì không được bỏ trống mà ghi là “không”.

(12). Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ghi đầy đủ số nhà, đường phố, thành phố hoặc xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

(13). Nơi ở hiện nay: Ghi đầy đủ số nhà, đường phố, thành phố hoặc xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh nơi đang ở hiện tại.

(14). Nghề nghiệp: Ghi rõ nghề nghiệp đã, đang làm. Nếu chưa có nghề, sống phụ thuộc vào gia đình thì ghi cụ thể là “không nghề nghiệp”.

(15). Trình độ giáo dục phổ thông: Đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào.

(16). Trình độ chuyên môn cao nhất: Tiến sĩ khoa học, tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp… thuộc chuyên ngành đào tạo nào.

(17). Lý luận chính trị: Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tương đương.

(18). Ngoại ngữ: Tên ngoại ngữ; trình độ đào tạo A, B, C, D, cử nhân, thạc sĩ…

(19). Tin học: Trình độ A, B, C, kỹ sư, cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ…

(20). Ngày vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Ghi tháng năm được kết nạp vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

(21). Nơi kết nạp vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Ghi rõ Chi đoàn và Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nơi được kết nạp.

(22). Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: Ghi ngày tháng năm được kết nạp vào  Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày tuyên bố chính thức. Nếu được kết nạp Đảng lần thứ hai mà tuổi Đảng được tính liên tục thì ghi ngày vào Đảng được tính từ lần thứ nhất; tuổi Đảng không được tính liên tục thì ghi ngày vào Đảng lần thứ hai. Nếu chưa vào Đảng thì ghi không.

(23). Nơi kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam: Ghi rõ Chi bộ và Đảng bộ nơi kết nạp.

(24). Ngày vào CAND: Ghi rõ ngày tháng năm được tuyển vào CAND và do Công an đơn vị, địa phương nào tuyển.

(25). Chức vụ hiện tại: Ghi chức vụ Đảng, chính quyền, đoàn thể đang đảm nhiệm; đơn vị cấp đội, phòng (huyện), cục đang công tác.

(26). Ghi cấp bậc hiện tại: Thiếu tá, Trung tá, Đại úy CMKT…

(27). Bậc lương: Ghi hệ số lương, được hưởng từ tháng năm nào.

(28). Danh hiệu được phong: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nhà giáo ưu tú…được phong năm nào.

(29). Sức khỏe: Ghi tình hình sức khỏe bản thân hiện nay: Tốt, trung bình, kém và ghi rõ chiều cao, cân nặng, nhóm máu tại thời điểm kê khai.

(30). Bệnh kinh niên, truyền nhiễm: Ghi rõ các bệnh mãn tính, truyền nhiễm.

(31). Gia đình chính sách: Ghi rõ con thương binh loại gì, hưởng chế độc thương binh, con liệt sĩ, người nhiễm độc da cam…

(32). Sở trường công tác: Làm việc gì thích hợp nhất, có hiệu quả nhất (xây dựng Đảng, quản lý nhà nước, nghiệp vụ, nghiên cứu, giảng dạy…)

Ghi chú:

1. Các điểm (24), (25), (26), (27), (28) và (32) không áp dụng đối với người dự tuyển vào CAND.

2. Các điểm từ (24) đến (32) và điểm 2, điểm 5 Phần III (quan hệ gia đình) không áp dụng đối với người kết hôn với cán bộ, người lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong CAND.

3. Lưu ý khi viết lý lịch

Các nội dung cần đặc biệt lưu ý và hướng dẫn chi tiết trong khi kê khai lý lịch kết hôn với người trong ngành CAND:

Mục đích sử dụng lý lịch: Tại mục (1), ghi rõ: "Phục vụ công tác xác minh lý lịch kết hôn với cán bộ, chiến sĩ Công an Nhân dân."

Ảnh và thông tin cá nhân:

  • Ảnh màu 4x6, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng, dán và đóng dấu giáp lai.
  • Họ tên viết IN HOA, đúng theo Giấy khai sinh.

Thông tin cá nhân có yếu tố hành chính - pháp lý:

  • Nơi sinh, quê quán, hộ khẩu, chỗ ở hiện nay cần ghi chính xác từng cấp hành chính.
  • Nếu địa danh đã thay đổi, cần ghi tên cũ, nay là tên mới.

Thông tin nghề nghiệp - học vấn - chính trị:

  • Ghi rõ trình độ học vấn, chuyên môn, ngoại ngữ, lý luận chính trị (nếu có).
  • Nếu chưa có nghề, ghi rõ: "Hiện không có nghề nghiệp ổn định, phụ thuộc gia đình."

Thông tin đoàn thể, Đảng, tổ chức: Nếu từng vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh hoặc tổ chức chính trị khác, cần khai cụ thể thời điểm, nơi kết nạp.

Các mục không cần kê khai đối với người kết hôn với cán bộ CAND:

Người kê khai lý lịch để kết hôn với cán bộ, chiến sĩ trong CAND không phải kê khai các mục sau:

  • (24) Ngày vào CAND
  • (25) Chức vụ hiện tại
  • (26) Cấp bậc hiện tại
  • (27) Bậc lương
  • (28) Danh hiệu được phong
  • (32) Sở trường công tác
  • Không áp dụng điểm 2 và điểm 5, Phần III (Quan hệ gia đình) của bản hướng dẫn lý lịch gốc.

Do quá trình xác minh có thể ảnh hưởng đến quyết định cho phép kết hôn, người kê khai nên:

  • Chuẩn bị trước bản sao công chứng của các giấy tờ gốc.
  • Tham khảo ý kiến tư vấn luật sư nếu trong gia đình có yếu tố nhạy cảm (liên quan đến tiền án, tổ chức chính trị phản động, nhân thân phức tạp…).

Trong mọi trường hợp, khai man, khai thiếu, hoặc cố ý che giấu thông tin đều có thể dẫn đến việc không được xét duyệt kết hôn, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và quan hệ hôn nhân của bạn.

Điền thông tin

Thông tin cá nhân: Điền đầy đủ, chính xác như trong CMND/CCCD và sổ hộ khẩu.

Thông tin gia đình:

Gia đình có người mất: Ghi rõ "đã mất" và thời gian, nguyên nhân mất (nếu biết).

Gia đình có người ly hôn: Ghi rõ "đã ly hôn" và thông tin về người vợ/chồng cũ (nếu có yêu cầu).

Chuyển hộ khẩu: Ghi rõ quá trình chuyển hộ khẩu (nếu có nhiều lần) để phục vụ công tác xác minh.

Ghi chú đặc biệt: Nếu có người thân ở nước ngoài, người thân bị tù, cải tạo, cần ghi rõ thời gian, địa điểm, lý do.

Quá trình học tập/Công tác: Liệt kê theo thứ tự thời gian, từ thời điểm hiện tại lùi về trước. Ghi rõ tên trường, cơ quan, chức vụ, địa chỉ.

Quan hệ xã hội: Ghi rõ các mối quan hệ đặc biệt (ví dụ: là đảng viên, đoàn viên, hội viên của các tổ chức chính trị - xã hội).

Tự nhận xét bản thân: Ngắn gọn, trung thực, thể hiện mong muốn và cam kết của bản thân khi kết hôn với cán bộ công an.

Ví dụ thực tế từng trường hợp đặc biệt (gia đình có người mất, ly hôn, chuyển hộ khẩu...)

Trường hợp gia đình có người mất:

Ví dụ: "Cha: Nguyễn Văn A, sinh năm 19xx, đã mất năm 20xx (do bệnh nặng). Nghề nghiệp: Công nhân..."

Trường hợp ly hôn:

Ví dụ: "Đã ly hôn với Ông/Bà Trần Thị B, sinh năm 19xx, trú tại... (theo bản án ly hôn số... ngày... của Tòa án nhân dân...)."

Trường hợp chuyển hộ khẩu:

Ví dụ: "Từ 20xx đến 20yy: Hộ khẩu tại số nhà X, đường Y, phường Z, quận A, TP. B. Từ 20yy đến nay: Hộ khẩu tại số nhà P, đường Q, phường R, quận S, TP. T."

Những lỗi thường gặp và cách khắc phục khi khai lý lịch

Thiếu thông tin: Đọc kỹ từng mục, không bỏ sót bất kỳ thông tin nào được yêu cầu. Nếu không có, ghi rõ "Không có" hoặc "Không áp dụng".

Thông tin không chính xác: Kiểm tra kỹ các thông tin về ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD, địa chỉ, họ tên... để tránh sai sót.

Không trung thực: Đây là lỗi nghiêm trọng nhất. Mọi thông tin sai lệch sẽ bị phát hiện trong quá trình thẩm tra và dẫn đến việc từ chối hồ sơ. Hãy luôn trung thực khi khai lý lịch.

Chữ viết không rõ ràng/khó đọc: Nếu viết tay, đảm bảo chữ viết rõ ràng, dễ đọc.

Sử dụng sai mẫu: Luôn sử dụng mẫu chính thức do đơn vị công an cung cấp.

4. Thẩm tra lý lịch ba đời và các yếu tố ảnh hưởng đến xét duyệt

Thẩm tra lý lịch ba đời là một quy trình bắt buộc và vô cùng quan trọng khi kết hôn với cán bộ công an. Ba đời ở đây thường được hiểu là:

  • Bản thân người dự định kết hôn.
  • Cha, mẹ đẻ của người dự định kết hôn.
  • Ông, bà nội ngoại của người dự định kết hôn.

Ai: Các cán bộ của Phòng Bảo vệ Chính trị Nội bộ hoặc các đơn vị nghiệp vụ có liên quan của Bộ Công an, Công an tỉnh/thành phố.

Ở đâu: Cán bộ sẽ đến trực tiếp các địa phương (nơi sinh sống, học tập, công tác trước đây) của người dự định kết hôn và gia đình để xác minh thông tin. Điều này bao gồm:

  • Công an xã/phường: Xác minh thông tin cư trú, tiền án, tiền sự.
  • Chính quyền địa phương: Xác minh thông tin về gia đình, quan hệ xã hội.
  • Trường học, cơ quan, doanh nghiệp: Xác minh quá trình học tập, công tác.
  • Hàng xóm, láng giềng: Thu thập thông tin về lối sống, đạo đức, quan hệ.

Như thế nào:

  • Đối chiếu thông tin: So sánh thông tin trong lý lịch tự khai với các hồ sơ, tài liệu lưu trữ tại địa phương, cơ quan.
  • Phỏng vấn trực tiếp: Gặp gỡ, phỏng vấn người thân, bạn bè, hàng xóm, giáo viên, đồng nghiệp để thu thập thông tin đa chiều.
  • Xác minh thông tin bảo mật: Có thể sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để xác minh thông tin nhạy cảm.

Các yếu tố có thể làm hồ sơ bị từ chối hoặc kéo dài thời gian xét duyệt

Thông tin không trung thực, sai lệch: Đây là lý do hàng đầu khiến hồ sơ bị từ chối ngay lập tức.

Có tiền án, tiền sự: Bản thân người dự định kết hôn hoặc người thân trong ba đời có tiền án, tiền sự (đặc biệt là các tội liên quan đến an ninh quốc gia, ma túy, hình sự nghiêm trọng).

Tham gia tổ chức phản động, chống phá nhà nước: Mặc dù chỉ là tham gia thụ động hoặc không biết, nhưng nếu có mối liên hệ với các tổ chức này, hồ sơ có thể bị từ chối.

Có quan hệ phức tạp với người nước ngoài: Đặc biệt là người nước ngoài có yếu tố nhạy cảm về chính trị, an ninh.

Lý lịch không rõ ràng, khó xác minh: Ví dụ: có thời gian dài không có giấy tờ chứng minh, sống ở nhiều nơi không có đăng ký tạm trú, hoặc có người thân đi nước ngoài không rõ địa chỉ.

Thái độ không hợp tác trong quá trình thẩm tra: Gây cản trở, che giấu thông tin.

Các yếu tố về đạo đức, lối sống: Mặc dù không phải là vi phạm pháp luật nhưng nếu lối sống không lành mạnh, có thể ảnh hưởng đến uy tín của cán bộ công an.

Có cần kê khai thông tin gia đình bên vợ/chồng tương lai không?

Có. Lý lịch tự khai yêu cầu kê khai chi tiết về bên nội, bên ngoại cả hai bên gia đình - bao gồm cha mẹ, anh chị em ruột, ông bà, cô chú bác, kể cả những người đã mất hoặc không còn quan hệ gần gũi. Mục tiêu là để đảm bảo kiểm soát các yếu tố lý lịch có ảnh hưởng đến cán bộ công an.

Hỏi: Nếu có sai sót trong lý lịch thì có thể chỉnh sửa không?

Có thể. Tuy nhiên, nếu đã nộp bản lý lịch và bị phát hiện thông tin sai lệch, đặc biệt là những nội dung nhạy cảm (như giấu đạo, tiền án…), bạn có thể bị từ chối kết hôn và ảnh hưởng đến sự nghiệp của người công an. Vì vậy, nên chỉnh sửa ngay từ trước khi nộp, hoặc xin ý kiến trực tiếp từ cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

Hỏi: Tôi là người theo đạo Thiên Chúa, có được kết hôn với công an không?

Tùy từng đơn vị công an, việc kết hôn với người theo đạo có thể bị hạn chế hoặc kiểm tra lý lịch chặt chẽ hơn. Theo quy định cũ tại Quyết định 1275/2007/QĐ-BCA, người theo Thiên Chúa giáo không được kết hôn với công an. Tuy nhiên, quy định này không phải luật cứng 

Hỏi: Tôi là người theo đạo Thiên Chúa, có được kết hôn với công an không?

Tùy từng đơn vị công an, việc kết hôn với người theo đạo có thể bị hạn chế hoặc kiểm tra lý lịch chặt chẽ hơn. Theo quy định cũ tại Quyết định 1275/2007/QĐ-BCA, người theo Thiên Chúa giáo không được kết hôn với công an. Tuy nhiên, quy định này không phải luật cứng 

Mọi vướng mắc về quy trình, thủ tục, điều kiện kết hôn với công anh vui lòng trao đổi trực tiếp với đội ngũ luật sư của Luật Minh Khuê qua số tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến, 24/7: 1900.6162 để được hỗ trợ nhanh chóng, hiệu quả. Trân trọng!