Nghĩa là có hóa đơn VAT đầu vào (mỗi hóa đơn đều dưới 20 triệu), hàng hóa đã nhập về và lắp đặt xong cho công trình. Nhưng vì là nhà dân nên công ty em không xuất hóa đơn VAT đầu ra, nên bây giờ đang cho vào hàng tồn kho. Công ty em hiện tại đang muốn hạch toán những hàng tồn kho này bằng cách: hàng hóa, thiết bị mua về sử dụng cho công ty, nhưng những thiết bị này em chỉ có hóa đơn VAT thôi, không còn giấy tờ gì khác, em không biết cần làm những giấy tờ gì, thủ tục gì, quyết định gì, phân bổ hàng hóa này như thế nào, Anh chị có thể tư vấn cho em nên làm gì để hợp lý hóa những thiết bị này để được tính vào chi phí được trừ được không ạ?

Em xin chân thành cảm ơn anh chị ạ!

Người gửi: TTTQ

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật thuế của công ty Luật Minh Khuê

Em nên làm gì để hợp lý hóa những thiết bị này để được tính vào chi phí được trừ ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tiếp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

 

Căn cứ pháp lý:

Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành 

Nội dung:

Tại Thông tư 96/2015/TT-BTC Thông tư của Bộ tài chính đã có quy định tại Điều 4 về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Cụ thể:

"1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.

Ví dụ 7: Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015)".

Như vậy với quy định tại Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC có ghi nhận về các trường hợp các khoản chi được trừ khi đáp ứng 3 điều kiện cụ thể. Nếu các thiết bị của bạn đáp ứng các điều kiện ghi nhận tại Thông tư 96/2015/TT-BTC thì bạn hoàn toàn có quyền tiến hành trừ.

Tuy nhiên, nếu các loại thiết bị của công ty bạn đáp ứng điều kiện của Điều 4 nhưng cũng rơi vào các chi phí quy định tại khoản 2 điều này thi những chi phí đó vẫn được coi là chi phí thông thường và không được loại trừ khi tiến hành xác định các khoản chịu thuế.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế.