1. Quy định về hình thức hóa đơn điện tử
Điểm mới về khái niệm hóa đơn điện tử có mã và không có mã của cơ quan thuế đã được quy định trong Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Trước đây, chúng ta đã có khái niệm về hóa đơn điện tử xác thực và hóa đơn điện tử thông thường. Tuy nhiên, hiện tại, có thể hiểu rằng hình thức hóa đơn có mã và không có mã của cơ quan thuế có tính chất tương tự. Theo đó:
- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: Đây là hóa đơn điện tử được cấp mã bởi cơ quan thuế trước khi tổ chức hoặc cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế được in trên hóa đơn điện tử bao gồm một số giao dịch duy nhất được tạo ra bởi hệ thống của cơ quan thuế và một chuỗi ký tự được mã hóa bởi cơ quan thuế dựa trên thông tin mà người bán đã cung cấp trên hóa đơn.
- Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: Đây là hóa đơn điện tử mà tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua mà không có mã của cơ quan thuế.
1.1. Đối tượng sử dụng hình thức hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế:
Đối tượng sử dụng hình thức hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế bao gồm 5 nhóm đối tượng như sau:
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn không có mã của cơ quan thuế (theo Khoản 1 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019).
- Doanh nghiệp thuộc đối tượng đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã và có nhu cầu chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2021/TT-BTC).
- Doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế. Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nếu được xác định là có rủi ro cao về thuế và nhận được thông báo từ cơ quan thuế về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Trong trường hợp này, họ phải thực hiện chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trong thời gian 10 ngày làm việc (theo Khoản 2 Điều 5 Thông tư 78/2021/TT-BTC).
- Hộ, cá nhân kinh doanh:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai phải sử dụng Hóa đơn Điện tử (HĐĐT).
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn, cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế theo từng lần phát sinh, nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn, cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh (theo Khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019, Khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2021/TT-BTC).
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh để giao cho khách hàng (theo Khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019, Khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).
1.2. Đối tượng sử dụng hình thức hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
Đối tượng sử dụng hình thức hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế bao gồm:
- Doanh nghiệp kinh doanh trong 15 lĩnh vực như điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy (theo Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019).
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán và phần mềm lập hóa đơn điện tử. Họ đáp ứng các yêu cầu về lập, tra cứu, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và đảm bảo việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và cơ quan thuế (theo Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019).
- Doanh nghiệp thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Tuy nhiên, sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu người nộp thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã, họ có thể được phép sử dụng hóa đơn điện tử không có mã (theo Khoản 2 Điều 5 Thông tư 78/2021/TT-BTC).
Lưu ý: Đơn vị thuộc đối tượng không có mã cơ quan thuế vẫn có thể đăng ký sử dụng Hóa đơn Điện tử có mã cơ quan thuế.
2. Quy định về chữ viết, chữ số thể hiện trên hóa đơn điện tử
Quy định về chữ viết trên hóa đơn điện tử và chữ số trên hóa đơn điện tử được thể hiện như sau:
Theo khoản a, Điểm 13, Điều 10 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP:
Chữ viết trên hóa đơn phải là tiếng Việt. Trong trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài, chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có kích thước nhỏ hơn so với chữ tiếng Việt. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu, các chữ không dấu phải đảm bảo không gây hiểu lầm nội dung của hóa đơn.
Theo khoản b, Điểm 13, Điều 10 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP:
Chữ số trên hóa đơn phải là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Người bán có thể lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ, phải đặt dấu chấm (.), và nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị, phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ. Đồng thời, trên các chứng từ kế toán, phải sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị.
Đây là những quy định liên quan đến việc sử dụng chữ viết và chữ số trên hóa đơn điện tử, nhằm đảm bảo sự rõ ràng và chính xác trong thông tin của hóa đơn.
3. Ghi hóa đơn bằng VNĐ hay USD?
Theo khoản b, Điểm 13, Điều 10 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP:
Đồng tiền được ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là "đ".
Trong một số trường hợp có đơn vị sử dụng ngoại tệ trong giao dịch mua bán hàng hóa, quy định về đơn vị tiền tệ trên hóa đơn giá trị gia tăng như sau:
- Đối với các giao dịch kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của luật về ngoại hối, đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, và đơn vị tiền tệ được ghi tên là ngoại tệ. Người bán cũng phải thể hiện tỷ giá ngoại tệ sang đồng Việt Nam trên hóa đơn theo tỷ giá quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Mã ký hiệu ngoại tệ sẽ tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi chín xu, ví dụ: 5.000,50 EUR - Năm nghìn euro và năm mươi xu).
- Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ, tổng số tiền thanh toán sẽ được thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không cần quy đổi ra đồng Việt Nam.
Như vậy, pháp luật quy định rằng Đồng tiền được ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, tuy nhiên trong những trường hợp cụ thể, số tiền có thể ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Những quy định này đảm bảo việc ghi chữ số và đơn vị tiền tệ trên hóa đơn điện tử trong các trường hợp sử dụng ngoại tệ, đồng thời đảm bảo tính chính xác và rõ ràng của thông tin trong hóa đơn.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Quy định mới về hóa đơn điện tử 2023 cần lưu ý những gì?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Ghi hóa đơn bằng VNĐ hay USD? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.