1. Thế nào là giải phóng hàng hoá?

Giải phóng hàng hóa là quá trình mà cơ quan hải quan cho phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa khi các điều kiện sau được đáp ứng:

- Hàng hóa phải đủ điều kiện để được xuất khẩu hoặc nhập khẩu, tuy nhiên số tiền thuế chính thức cần phải nộp vẫn chưa được xác định.

- Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế dựa trên tự kê khai của họ, và việc tính thuế được thực hiện bởi người khai hải quan.

Thời hạn để xác định số tiền thuế chính thức phải nộp không được vượt quá 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa. Trong trường hợp hàng hóa cần phải được giám định, thời hạn này được tính từ ngày nhận được kết quả giám định.

Nếu người khai hải quan không đồng ý với việc xác định số tiền thuế phải nộp của cơ quan hải quan, họ có quyền khiếu nại. Quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại sẽ tuân theo quy định của Luật khiếu nại 2011.

2. Các trường hợp thực hiện giải phóng hàng hóa?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về giải phóng hàng hóa như sau:

Giải phóng hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Hải quan 2014. Các trường hợp được giải phóng hàng bao gồm:

- Phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định mã số hàng hóa, số lượng, trọng lượng, khối lượng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai và người khai hải quan nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở giá do người khai hải quan tạm tính;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 Nghị định này;

- Người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì được giải phóng hàng hóa nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định.

Như vậy, giải phóng hàng hóa được thực hiện trong trường hợp các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP nêu trên 

Trong đó có trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai và người khai hải quan nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở giá do người khai hải quan tạm tính.

3. Quy định về thực hiện giải phóng hàng hóa

Trường hợp giải phóng hàng hóa chờ xác định trị giá hải quan:

Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai và khi người khai hải quan yêu cầu tham vấn, có các trách nhiệm cụ thể như sau:

- Trách nhiệm của người khai hải quan:

+ Đưa ra thông tin chi tiết trong đề nghị giải phóng hàng trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn cụ thể.

+ Thực hiện nộp thuế hoặc tổ chức bảo lãnh cho số tiền thuế theo tự kê khai của mình.

+ Tiến hành các thủ tục liên quan đến xác định giá trị của hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu, khi chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hoặc tham vấn theo quy định của cơ quan hải quan.

+ Trong khoảng thời gian 30 ngày tính từ ngày giải phóng hàng hóa, phải thực hiện khai báo về giá trị hải quan trên tờ khai hải quan hoặc tờ khai bổ sung sau khi thông quan, đồng thời xác định số thuế chính thức cần phải nộp và thực hiện việc nộp đủ thuế để thông quan hàng hóa theo quy định.

- Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

+ Chi cục trưởng của Chi cục Hải quan có trách nhiệm quyết định việc giải phóng hàng hóa theo quy định của pháp luật.

+ Thực hiện các thủ tục liên quan đến xác định giá trị của hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu khi chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hoặc tổ chức tham vấn theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan chưa có đủ thông tin và tài liệu để xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, các trách nhiệm được phân chia như sau:

- Trách nhiệm của người khai hải quan:

+ Phải khai báo thông tin đề nghị giải phóng hàng trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn cụ thể, đồng thời phải rõ ràng chỉ ra trường hợp yêu cầu giải phóng hàng.

+ Thực hiện kê khai và tính thuế theo trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định.

- Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

+ Chi cục trưởng Chi cục Hải quan sẽ dựa vào cơ sở dữ liệu về trị giá, nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá hải quan để xác định trị giá. Sau đó, thông báo cho người khai hải quan để làm cơ sở tính thuế.

+ Nếu sau 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa mà người khai hải quan vẫn chưa thực hiện khai báo trị giá hải quan, cơ quan hải quan sẽ thông quan hàng hóa dựa trên số tiền thuế đã được nộp theo trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định theo quy định.

Đối với trường hợp giải phóng hàng chờ kết quả giám định, phân loại hàng hóa

Trong quá trình khai báo và giải phóng hàng hóa, có sự chia sẻ trách nhiệm giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan như sau:

- Trách nhiệm của người khai hải quan:

+ Khai báo thông tin đề nghị giải phóng hàng trên Tờ khai hải quan theo hướng dẫn cụ thể về việc khai báo.

+ Thực hiện nộp thuế hoặc cung cấp bảo lãnh cho số tiền thuế tự kê khai và tự tính toán thuế.

+ Tiến hành khai bổ sung theo quy định của pháp luật khi cần thiết.

- Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

+ Cơ quan hải quan sẽ kiểm tra các điều kiện cần thiết để giải phóng hàng hóa và phản hồi cho người khai hải quan.

+ Dựa vào kết quả giám định và phân loại, Chi cục Hải quan tại nơi đăng ký tờ khai sẽ thông báo cho người khai hải quan để thực hiện việc khai bổ sung (nếu có).

+ Trong trường hợp cần khai bổ sung mà người khai hải quan không thực hiện, cơ quan hải quan sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.

+ Chi cục trưởng của Chi cục Hải quan sẽ dựa trên đề nghị của người khai hải quan và hồ sơ hải quan để quyết định việc giải phóng hàng hóa.

4. Phân biệt mang hàng về kho bảo quản và giải phóng hàng hóa

 

Tiêu chí Đưa hàng về bảo quản Giải phóng hàng hóa
Căn cứ pháp lý - Được quy định tại Điều 9 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: - Được quy định tại Điều 36 Luật Hải quan 2014.
Trường hợp được áp dụng:

- Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu.

- Khi hàng hóa của doanh nghiệp phải kiểm tra chuyên ngành như: kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm… thì doanh nghiệp được đưa hàng hóa về kho của doanh nghiệp để bảo quản để tiến hành kiểm tra và chờ kết quà kiểm tra.

Khi hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đã đáp ứng đủ các tiêu chí về nhập khẩu như: chất lượng, kiểm dịch, an toàn thực phẩm… đồng thời đã nộp thuế đầy đủ hoặc được ngân hàng bảo lãnh số thuế đó. Nhưng Hải quan yêu cầu giám định, phân loại hàng hóa hoặc xác định lại trị giá hải quan của hàng hóa nhằm xem xét số thuế do doanh nghiệp nộp đã đúng và đủ chưa. Khi đó Hải quan sẽ xem xét và quyết định cho doanh nghiệp giải phóng hàng.
Lý do áp dụng Giúp doanh nghiệp tránh được phí lưu kho bãi tại cảng, và giúp bảo quản hàng hóa được tốt hơn. Giúp doanh nghiệp kịp tiến độ sản xuất và lưu thông sản phẩm.
Một số tính chất và lưu ý + Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển và bảo quản hàng hóa.

+ Doanh nghiệp không được sử dụng hoặc có bất kỳ tác động nào đối với hàng hóa ngoài sự đồng ý của Hải quan. Việc mang hàng ra sử dụng trước khi có kết quả và cho phép của Hải quan sẽ bị phạt rất nặng, có thể quy vào tội hình sự.

+ Phải nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản trừ trường hợp việc kiểm tra kéo dài theo xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành.
+ Doanh nghiệp phải khai khai báo “Đề nghị giải phóng hàng” tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan.

+ Sau khi được giải phóng hàng: Doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng, sản xuất và bán hàng hóa đó.

+ Tùy theo việc giải phóng hàng là do: chờ xác định trị giá hải quan hay chờ kết quả giám định, phân loại hàng hóa mà doanh nghiệp tiến hành các bước theo quy định tại Điều 33 thông tư 38/2015/TT-BTC.

 

Xem thêm: Tìm hiểu quy định pháp luật về giải phóng hàng hóa, thông quan hàng hóa

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Giải phóng hàng hóa được thực hiện trong trường hợp nào? của Bộ Y tế mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!