1. Để tạm quản hàng hóa cần đáp ứng những điều kiện nào?
Theo quy định của Nghị định 64/2020/NĐ-CP, việc áp dụng điều kiện tạm quản được xác định như sau:
- Đối với hàng hóa tạm quản, cần tuân thủ các chính sách quản lý về hàng hóa tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng quá trình nhập xuất hàng hóa tạm quản được thực hiện theo đúng quy định và tránh vi phạm các quy định về quản lý hàng hóa.
- Hàng hóa tạm quản cần phù hợp với mục đích tổ chức và tham gia vào các sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này. Đồng thời, hàng hóa này cần được nhận diện bằng số seri hoặc có các đặc điểm, dấu hiệu nhận diện riêng. Điều này giúp định danh hàng hóa tạm quản một cách chính xác và tiện lợi trong quá trình quản lý và giám sát.
- Người khai hải quan có thể sử dụng sổ ATA có hiệu lực theo mẫu quy định tại Phụ lục I, được ban hành kèm theo Nghị định này. Sổ ATA này sẽ được cấp bởi cơ quan quản lý cấp sổ ATA để thực hiện các thủ tục hải quan liên quan. Việc sử dụng sổ ATA giúp đơn giản hóa quy trình thủ tục hải quan và tạo điều kiện thuận lợi cho người khai hải quan trong quá trình xuất nhập hàng hóa tạm quản.
Như vậy, theo quy định tại Nghị định 64/2020/NĐ-CP, việc áp dụng tạm quản hàng hóa có những yêu cầu cụ thể. Hàng hóa tạm quản phải tuân thủ chính sách quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng quá trình nhập xuất hàng hóa tạm quản được thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh vi phạm các quy định quản lý hàng hóa.
Hàng hóa tạm quản phải phù hợp với mục đích tổ chức và tham gia sự kiện được quy định, và cần được nhận diệnbằng cách sử dụng số seri hoặc có các đặc điểm, dấu hiệu nhận diện riêng. Điều này giúp định rõ danh tính và đặc điểm của hàng hóa tạm quản, tăng cường khả năng quản lý và giám sát.
Điều kiện áp dụng tạm quản hàng hóa yêu cầu người khai hải quan sử dụng sổ ATA còn hiệu lực, theo mẫu được quy định tại Phụ lục I của Nghị định. Sổ ATA này được cấp bởi cơ quan cấp phép ATA để người khai hải quan thực hiện các thủ tục hải quan liên quan. Việc sử dụng sổ ATA giúp đơn giản hóa quy trình thủ tục hải quan và tạo điều kiện thuận lợi cho người khai hải quan trong quá trình nhập xuất hàng hóa tạm quản.
Những quy định trên được thiết lập nhằm đảm bảo việc áp dụng tạm quản hàng hóa diễn ra hợp pháp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hàng hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế.
2. Thời hạn tạm quản hàng hóa sẽ là bao lâu?
Theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 64/2020/NĐ-CP, thời hạn tạm quản hàng hóa được quy định như sau:
- Thời hạn tạm nhập tái xuất hàng hóa tạm quản là 12 tháng tính từ ngày hoàn thành thủ tục tạm nhập và trong thời hạn sử dụng của sổ ATA (bao gồm cả thời hạn sử dụng của sổ ATA thay thế). Điều này có nghĩa là hàng hóa tạm quản có thể được nhập vào và xuất ra tái nhập trong khoảng thời gian 12 tháng, tuỳ thuộc vào thời hạn sử dụng của sổ ATA.
- Thời hạn tạm xuất tái nhập hàng hóa tạm quản cũng là 12 tháng tính từ ngày hoàn thành thủ tục tạm xuất và trong thời hạn sử dụng của sổ ATA (bao gồm cả thời hạn sử dụng của sổ ATA thay thế). Điều này cho phép hàng hóa tạm quản được xuất ra và nhập lại trong khoảng thời gian 12 tháng, tuỳ thuộc vào thời hạn sử dụng của sổ ATA.
- Trong trường hợp hàng hóa không thể tái xuất ra khỏi quốc gia đích trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 trên đây, người khai hải quan có thể yêu cầu cấp sổ ATA thay thế theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này để gia hạn thời hạn tạm xuất và tái nhập tại cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm xuất.
- Trong trường hợp hàng hóa không thể tái xuất đúng thời hạn quy định tại khoản 1 do bị tạm giữ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, trong khoảng thời gian tạm giữ theo quyết định đó, chủ sổ ATA sẽ không bị xử lý vi phạm về hành vi quá thời hạn tạm nhập nhưng không tái xuất.
Như vậy, theo quy định của Điều 6 trong Nghị định 64/2020/NĐ-CP, thời hạn tạm quản hàng hóa được quy định như sau: Thời hạn tạm nhập tái xuất hàng hóa tạm quản là 12 tháng tính từ ngày hoàn thành thủ tục tạm nhập và trong thời hạn sử dụng của sổ ATA, bao gồm cả thời hạn sử dụng của sổ ATA thay thế (nếu có). Điều này có nghĩa là hàng hóa tạm quản có thể được nhập vào quốc gia đích và sau đó được xuất ra tái nhập trong khoảng thời gian 12 tháng. Thời hạn này bắt đầu tính từ ngày hoàn thành thủ tục tạm nhập và kéo dài trong khoảng thời gian được quy định trong sổ ATA.
Thời hạn tạm xuất tái nhập hàng hóa tạm quản cũng là 12 tháng tính từ ngày hoàn thành thủ tục tạm xuất và trong thời hạn sử dụng của sổ ATA, bao gồm cả thời hạn sử dụng của sổ ATA thay thế (nếu có). Điều này cho phép hàng hóa tạm quản được xuất ra khỏi quốc gia gốc và sau đó nhập lại trong khoảng thời gian 12 tháng. Thời hạn này bắt đầu tính từ ngày hoàn thành thủ tục tạm xuất và kéo dài trong khoảng thời gian được quy định trong sổ ATA.
Quy định này nhằm đảm bảo rằng hàng hóa tạm quản có thời hạn sử dụng rõ ràng và hợp pháp. Thời hạn tạm quản 12 tháng cho phép các doanh nghiệp có đủ thời gian để thực hiện các hoạt động nhập xuất hàng hóa tạm quản một cách thuận tiện và linh hoạt, đồng thời tuân thủ các quy định hải quan hiện hành.
3. Kết thúc tạm quản hàng hóa trong những trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 64/2020/NĐ-CP về các trường hợp kết thúc tạm quản, có các điểm sau đây:
- Hàng hóa tạm quản đã hoàn thành thủ tục tái xuất, tái nhập, và có các chứng từ liên quan như sau:
+ Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, cơ quan hải quan Việt Nam sẽ xác nhận, đóng dấu và cấp phiếu tái xuất hoặc hoàn thành thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng hóa tái xuất thông qua tờ khai hải quan giấy;
+ Đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập, cơ quan hải quan Việt Nam sẽ xác nhận, đóng dấu và cấp phiếu tái nhập hoặc hoàn thành thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng hóa tái nhập thông qua tờ khai hải quan giấy.
- Hàng hóa tạm quản không tái xuất hoặc tái nhập sẽ được xem là kết thúc tạm quản khi hoàn thành thủ tục thay đổi mục đích sử dụng (bao gồm việc cho, biếu, tặng) hoặc chuyên tiêu thụ nội địa.
- Hàng hóa tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, hàng hóa bị hỏng, phá hỏng, hư hại nặng, mất mát toàn bộ do tai nạn hoặc rủi ro bất khả kháng được cơ quan chức năng xác nhận và đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập.
- Hàng hóa tạm quản sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tịch thu theo quy định của pháp luật nước tạm quản.
Như vậy, tạm quản hàng hóa kết thúc khi hàng hóa tạm quản đã hoàn thành thủ tục tái xuất (bao gồm trường hợp hoàn thành thủ tục tái xuất gửi kho ngoại quan, đưa vào khu phi thuế quan), tái nhập, bằng chứng tái nhập, tái xuất.
Đồng thời tạm quản cũng kết thúc khi hàng hóa tạm quản không tái xuất hoặc tái nhập đã hoàn thành thủ tục thay đổi mục đích sử dụng (bao gồm cho, biếu, tặng), chuyên tiêu thụ nội địa. Hoạc hàng hóa tạm quản bị cơ quan có thẩm quyền tịch thu theo quy định của pháp luật nước tạm quản.
Ngoài ra tạm quản hàng hóa sẽ kết thúc khi hàng hóa tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, hàng hóa bị hỏng, phá hỏng, hư hại nặng, mất mát toàn bộ do tai nạn hoặc rủi ro bất khả kháng được cơ quan chức năng xác nhận và đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập.
Xem thêm >> Thời hạn tạm quản hàng hóa đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất là bao nhiêu tháng?
Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn