1. Có được miễn thuế với hàng hóa tạm quản không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định 64/2020/NĐ-CP về miễn thuế đối với hàng hóa tạm quản, chúng ta sẽ tìm hiểu về việc miễn thuế đối với hàng hóa tạm quản. Theo đó: Hàng hóa tạm quản theo quy định tại Nghị định này khi tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập trong thời hạn tạm quản quy định tại Điều 6 Nghị định này được miễn thuế, không chịu thuế theo Công ước Istanbul để tham dự các sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này.

Hàng hóa tạm quản theo quy định tại Nghị định này hết thời hạn tạm quản không tái nhập phải kê khai nộp đủ các loại thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng xuất khẩu.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 64/2020/NĐ-CP về thời hạn tạm quản hàng hóa, chúng ta sẽ tìm hiểu về các quy định về thời hạn tạm quản hàng hóa.

- Theo quy định, thời hạn tạm nhập tái xuất hàng hóa tạm quản là 12 tháng kể từ ngày hàng hóa hoàn thành thủ tục tạm nhập và trong thời hạn sử dụng của sổ ATA, bao gồm cả thời hạn sử dụng của sổ ATA thay thế. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể tạm nhập hàng hóa và xuất lại trong thời gian 12 tháng mà không phải thực hiện các thủ tục hải quan liên quan. Thời hạn sử dụng của sổ ATA cũng được tính vào thời hạn tạm quản.

- Tương tự, thời hạn tạm xuất tái nhập hàng hóa tạm quản cũng là 12 tháng kể từ ngày hàng hóa hoàn thành thủ tục tạm xuất và trong thời hạn sử dụng của sổ ATA, bao gồm cả thời hạn sử dụng của sổ ATA thay thế. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể tạm xuất hàng hóa và nhập lại trong thời gian 12 tháng mà không phải thực hiện các thủ tục hải quan liên quan. Thời hạn sử dụng của sổ ATA cũng được tính vào thời hạn tạm quản.

- Trong trường hợp hàng hóa không thể tái xuất ra khỏi quốc gia hàng đến trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 2, người khai hải quan có thể yêu cầu cấp sổ ATA thay thế để gia hạn thời hạn tạm xuất, tái nhập tại cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm xuất. Điều này giúp đảm bảo rằng chúng ta có thể tiếp tục tạm quản hàng hóa mà không vi phạm quy định về thời hạn.

- Ngoài ra, trong trường hợp hàng hóa không thể tái xuất đúng thời hạn quy định tại khoản 1 do bị tạm giữ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, chủ sổ ATA không bị xử lý vi phạm về hành vi quá thời hạn tạm nhập nhưng không tái xuất trong thời hạn tạm giữ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều này đảm bảo rằng chủ sổ ATA không bị xử lý vi phạm khi hàng hóa không thể tái xuất do tạm giữ.

Theo quy định tại Nghị định số 64/2020/NĐ-CP về thời hạn tạm quản hàng hóa, khi hàng hóa tạm quản được tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập trong thời hạn tạm quản, chúng sẽ được miễn thuế và không phải chịu thuế theo Công ước Istanbul để tham dự các sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định này.

Tuy nhiên, khi hàng hóa tạm quản hết thời hạn tạm quản và không được tái nhập, chúng sẽ phải kê khai và nộp đủ các loại thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu. Điều này có nghĩa là khi hàng hóa tạm quản không được tái nhập trong thời hạn quy định, chúng sẽ được coi như hàng hóa xuất khẩu và phải tuân thủ các quy định thuế xuất khẩu tương ứng.

Việc miễn thuế cho hàng hóa tạm quản trong thời hạn tạm quản khi tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập là để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và đảm bảo sự linh hoạt trong việc quản lý hàng hóa. Tuy nhiên, khi hàng hóa tạm quản hết thời hạn và không tái nhập, chúng sẽ được coi như hàng xuất khẩu và phải tuân thủ các quy định thuế xuất khẩu tương ứng để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh vi phạm trong quá trình kê khai và nộp thuế.

Do đó, việc tuân thủ đúng quy định về thời hạn tạm quản và thực hiện đúng các quy định thuế liên quan là rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình tạm quản hàng hóa.

 

2. Thẩm quyền thực hiện miễn thuế đối với hàng hóa tạm quản thuộc về cơ quan nào?

Theo quy định tại khoản 2 của Điều 21 Nghị định số 64/2020/NĐ-CP về miễn thuế đối với hàng hóa tạm quản, các điều kiện và thủ tục miễn thuế được quy định như sau: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ sổ ATA để thực hiện miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, không thu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế.

Theo quy định hiện hành, cơ quan có trách nhiệm thực hiện miễn thuế xuất khẩu, miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế tiêu thụ đặc biệt, không thu thuế bảo vệ môi trường, và không thu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa tạm quản là cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan, và cơ quan này sẽ căn cứ vào sổ ATA.

Sổ ATA là một tài liệu quan trọng trong việc miễn thuế đối với hàng hóa tạm quản. Được cung cấp bởi Hiệp hội Vận tải Quốc tế (ICC), sổ ATA chứa thông tin về danh tính và giá trị của hàng hóa được tạm nhập hoặc tạm xuất. Cơ quan hải quan sẽ kiểm tra thông tin trên sổ ATA và áp dụng chính sách miễn thuế tương ứng.

Việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, không thu thuế tiêu thụ đặc biệt, không thu thuế bảo vệ môi trường, và không thu thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa tạm quản nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Qua đó, giảm bớt gánh nặng thuế và chi phí cho doanh nghiệp, tăng cường cạnh tranh và thúc đẩy hợp tác quốc tế.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ đúng quy định của pháp luật, các doanh nghiệp và cơ quan hải quan cần chú ý và tuân thủ đúng các quy định về sử dụng sổ ATA và các điều kiện miễn thuế tương ứng. Việc này sẽ đảm bảo rằng quá trình miễn thuế đối với hàng hóa tạm quản diễn ra một cách hợp lệ, tránh vi phạm pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu.

 

3. Giảm nộp thuế đối với những hàng hóa tạm quản nào?

Theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 64/2020/NĐ-CP về giảm nộp thuế, các điều khoản liên quan được quy định như sau:

- Trường hợp hàng hóa bị hỏng, phá hỏng, hư hại nặng, mất mát do tai nạn hoặc rủi ro bất khả kháng, nếu được cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận, sẽ được áp dụng giảm thuế xuất khẩu và giảm thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu. Điều này nhằm đảm bảo rằng các doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm nộp đầy đủ thuế cho hàng hóa bị hỏng hoặc mất mát do các sự cố không lường trước được.

- Quá trình xử lý hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền giảm thuế sẽ được thực hiện theo quy định của các Luật liên quan như Luật Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu, Luật Quản lý thuế, và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong đó, tờ khai hải quan sẽ được thay thế bằng phiếu xuất khẩu hoặc phiếu nhập khẩu của sổ ATA. Điều này nhằm tạo sự thuận tiện và linh hoạt trong việc thực hiện thủ tục hải quan và giảm tài liệu giấy tờ cần thiết, đồng thời đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình quản lý thuế.

Theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 64/2020/NĐ-CP về giảm nộp thuế, hàng hóa bị hỏng, phá hỏng, hư hại nặng hoặc mất mát do tai nạn hoặc rủi ro bất khả kháng sẽ được giảm thuế xuất khẩu và giảm thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.

Việc xác định hàng hóa bị hỏng, phá hỏng, hư hại nặng hoặc mất mát do tai nạn hoặc rủi ro bất khả kháng cần được thực hiện bởi cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền giám định và chứng nhận. Quá trình này nhằm đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc xác định nguyên nhân và mức độ hư hỏng của hàng hóa. Sau khi được chứng nhận, hàng hóa sẽ được áp dụng giảm thuế xuất khẩu và giảm thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, việc thực hiện hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền giảm thuế sẽ tuân theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Quá trình này đảm bảo tính minh bạch và đồng nhất trong việc xử lý thuế, đồng thời giúp doanh nghiệp và cơ quan có thể thực hiện đúng quy định và tránh vi phạm pháp luật.

Một điểm đáng chú ý là tờ khai hải quan sẽ được thay thế bằng phiếu xuất khẩu hoặc phiếu nhập khẩu của sổ ATA. Điều này tạo sự linh hoạt và thuận tiện cho quá trình thực hiện thủ tục hải quan, đồng thời giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ và tăng tính hiệu quả trong việc quản lý thuế.

Qua việc áp dụng giảm thuế xuất khẩu và giảm thuế nhập khẩu cho hàng hóa bị hỏng, phá hỏng, hư hại nặng hoặc mất mát do tai nạn hoặc rủi ro bất khả kháng, chính phủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình vận chuyển hàng hóa và đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Tuy nhiên, việc thực hiện giảm thuế cần tuân thủ đúng quy định của pháp luật và đảm bảo tính công bằng trong việc xác định và xử lý thuế.

Xem thêm >> Ưu điểm, khuyết điểm của sản xuất hàng hóa ở Việt Nam và giải pháp

Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn