1. Hoạt động thực hành - Bài 117 Toán lớp 5: Em ôn lại những gì đã học

Câu 1: Chơi trò chơi "Đố ai tìm nhanh ?"

a) Tìm 1/2; 1/3; 1/5; 1/6; 1/10; 1/12 của 60.

b) Tìm 15%, 20%, 50%, 75% của 60

c) Tìm các số mà 60 chia hết cho số đó

Lời giải chi tiết:

a) 1/2 của 60 là 60 × 1 2 = 30;

1/3 của 60 là 60 × 1/3 = 20;

1/5 của 60 là 60 × 1 5 = 12;

1/6 của 60 là 60 × 1 6 = 10;

1/10 của 60 là 60 × 1/10 = 6;

1/12 của 60 là 60 × 1/12 = 5.

b) 15% của 60 là : 60 : 100 × 15 = 9;

20% của 60 là : 60 : 100 × 20 = 12;

50% của 60 là : 60 : 100 × 50 = 30;

75% của 60 là : 60 : 100 × 75 = 45.

c) Các số mà 60 chia hết cho số đó là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 10, 12, 15, 20, 30, 60.

Câu 2: Tính:

a) 1 5/7 × 3/4

b) 10/11 : 1 1/3

c) 3,57 × 4,1 + 2,43 × 4,1

d) 3,42 : 0,75 × 8,4 – 6,8

Phương pháp giải:

a) Đổi hỗn số về dạng hỗn số rồi thực hiện phép nhân hai phân số. Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

b) Đổi hỗn số về dạng hỗn số rồi thực hiện phép nhân chia phân số. Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

c) Áp dụng công thức nhân một tổng với một số: ( a + b ) × c = a × c + b × c .

d) Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

Lời giải chi tiết:

a) 1 5/7 × 3/4 = 12/7 × 3/4 = (12 × 3)/ (7 × 4) = (4 × 3 × 3)/ (7 × 4) = 9/7

b) 10/11 : 1 1/3 = 10/11 : 4/3 = 10/11 × 3/4 = (10 × 3)/ (11 × 4) = (5 × 2 × 3)/ (11 × 2 × 2) = 15/22

 c) 3,57 × 4,1 + 2,43 × 4,1 = (3,57 + 2,43) × 4,1 = 6 × 4,1 = 24,6

d) 3,42 : 0,57 × 8,4 – 6,8 = 6 × 8,4 – 6,8 = 50,4 – 6,8 = 43,6 

Câu 3:Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a ) 21/11 × 22/17 × 68/63

b ) 5/14 × 7/13 × 26/25

Phương pháp giải:

- Muốn nhân nhiều phân số ta lấy các tử số nhân với nhau, các mẫu số nhân với nhau.

- Tách tử số và mẫu số thành tích của các thừa số, sau đó chia nhẩm tích ở tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

Lời giải chi tiết:

a) 21/11 × 22/17 × 68/63

= (21 × 22 × 68)/ (11 × 17 × 63)

= (21 × 11 × 2 × 17 × 4)/ (11 × 17 × 21 × 3)

= 8/3

b ) 5/14 × 7/13 × 26/25 = (5 × 7 × 26)/ (14 × 13 × 25) = (5 × 7 × 13 × 2)/ (7 × 2 × 13 × 5 × 5) = 1/5 

Câu 4: Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 22,5m, chiều rộng 19,2m. Nếu bể chứa 414,72m3 thì mực nước trong bể lên đến 4 5 chiều cao của bể. Hỏi chiều cao của bể là bao nhiêu mét?

Phương pháp giải:

- Tính diện tích đáy bể = chiều dài × chiều rộng.

- Tính chiều cao mực nước trong bể = thể tích nước trong bể : diện tích đáy bể.

- Tính chiều cao của bể = chiều cao mực nước trong bể : 4 × 5.

Lời giải chi tiết:

Diện tích đáy bể là : 22,5 × 19,2 = 432 (m2)

Chiều cao của mực nước trong bể là : 414,72 : 432 = 0,96 (m)

Chiều cao của bể nước là: 0,96 : 4 × 5 = 1,2 (m)

Đáp số: 1,2m.

Câu 5: Một con thuyền đi với vận tốc 7,2km/giờ khi nước lặng, vận tốc của dòng nước là 1,6km/giờ.

a) Nếu thuyền đi xuôi dòng thì sau bao 3,5 giờ sẽ đi được bao nhiêu ki-lô-mét ?

b) Nếu thuyền đi ngược dòng thì cần bao nhiêu thời gian để đi được quãng đường như khi xuôi dòng trong 3,5 giờ ?  

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

- Vận tốc xuôi dòng = vận tốc khi nước lặng + vận tốc dòng nước.

- Vận tốc ngược dòng = vận tốc khi nước lặng – vận tốc dòng nước.

- Quãng đường = vận tốc xuôi dòng × thời gian đi xuôi dòng = vận tốc ngược dòng × thời gian đi ngược dòng.

Lời giải chi tiết:

a) Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng là : 7,2 + 1,6 = 8,8 (km/giờ)

Trong 3,5 giờ thuyền máy đi được số ki-lô-mét là : 8,8 × 3,5 = 30,8 (km)

b) Vận tốc của thuyền máy khi đi ngược dòng là : 7,2 – 1,6 = 5,6 (km/giờ)

Để đi được 30,8km thì thuyền máy đi trong số thời gian là : 30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ)

Đáp số: a) 30,8 km. b) 5,5 giờ.

Câu 6: Tìm x : 8,75 × x + 1,25 × x = 20

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức nhân một số với một tổng: a × c + b × c = ( a + b ) × c

Lời giải chi tiết:

8,75 × x + 1,25 × x = 20

(8,75 + 1,25) × x = 20

10 × x = 20

x = 20 : 10

x = 2

Vậy x = 2.

 

2. Hoạt động ứng dụng

Giải Toán dành cho lớp 5 VNEN bài 117: Em ôn lại những gì đã học

Phương pháp giải:

a) - Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) các phân số sau khi quy đồng.

- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

- Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

b) - Đổi các hỗn số thành phân số, sau đó thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số như thông thường.

- Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải. Lời giải chi tiết:

a) 7/8 − 1/3 = 21/24 − 8/24 = 13/24;

8/9 + 2/5 = 40/45 + 18/45 = 58/45;

3/10 × 1/6 = (3 × 1)/ (10 × 6) = 3/60 = 1/20;

8/9 : 3/7 = 8/9 × 7/3 = 56/27.

 b) 1 2/7 + 6 5/6 = 9/7 + 41/6 = 54/42 + 287/42 = 341/42;

5 3/4 − 1/5 = 23/4 − 1/5 = 115/20 − 4/20 = 111/20;

6 2/9 : 4 7/10 = 56/9 : 47/10 = 56/9 × 10/47 = 560/423;

5/3 + 3/2 − 7/6 = 10/6 + 9/6 − 7/6 = 19/6 − 7/6 = 12/6 = 2

Câu 2: Tìm x :

a) x + 2/3 = 9/11;

b) x − 3/10 = 4/15;

c) x × 1/7 = 5/6;

d) x : 3/5 = 1/6

Phương pháp giải: Xác định vai trò của x trong phép tính rồi thực hiện theo các quy tắc đã học:

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Lời giải chi tiết:

a) x + 2/3 = 9/11

x = 9/11 − 2/3

x = 5/33

b) x − 3/10 = 4/15

x = 4/15 + 3/10

x = 17/30

c) x × 1/7 = 5/6

x = 5/6 : 1/7

x = 35/6

d) x : 3/5 = 1/6

x = 1/6 × 3/5

x = 1/10

Câu 3: Viết (theo mẫu) :

a) Mẫu : 3m 23cm = 3m + 23/100 m = 3 23/100 m.

23m 18cm; 9m 5cm.

b) Mẫu : 12kg 103g = 12kg + 103/1000kg = 12 103/1000kg

 7kg 167g ; 34kg 50g ; 1kg 5g

Phương pháp giải:

- Áp dụng cách chuyển đổi :

1m = 100 cm;

1cm = 1/100 m ; 1kg = 1000g ; 1g = 1/1000kg .

- Quan sát các ví dụ mẫu và làm tương tự như thế.

Lời giải chi tiết:

a) 23m 18cm = 23m + 18/100 m = 23 18/100m ; 9m 5cm = 9m + 5/100m = 9 5/100m

b) 7kg 167g = 7 kg + 167/1000 kg = 7 167/1000 kg 

34kg 50g = 34kg + 50/1000kg = 34 50/1000kg

1kg 5g = 1 kg + 5/1000 kg = 1 5/1000 kg 

Trên đây là nội dung bài 117 Toán 5. Để hiểu các vấn đề liên quan nội dung được trình bày ở bài viết trên, tham khảo bài viết: Hỗn số là gì? Cách chuyển đổi hỗn số ra phân số chính xác nhất. Trân trọng!