1. Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên có phải đóng bảo hiểm xã hội ?

Chào luật sư! Tôi đang là chủ sở hữu kiêm giám đốc và người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên. Hiện tại công ty chỉ có một mình tôi, tôi không thể kí hợp đồng lao động cho chính tôi được đúng không? Nếu không kí hợp đồng thì làm sao tôi đóng bảo hiểm xã hội được ạ?
Vậy luật sư cho hỏi, trong trường hợp này tôi muốn được đóng bảo hiểm cho mình thì làm thế nào?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Câu hỏi của bạn Luật Minh Khuê xin chia làm hai vấn đề: Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên có được ký hợp đồng lao động với chính mình hay không? Và Làm sao đóng bảo hiểm cho Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên

Thứ nhất: Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên có được ký hợp đồng lao động với chính mình hay không?

Theo khoản 3 điều 141 Bộ luật dân sự năm 2015 về phạm vi đại diện quy định:

"3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."

Như vậy bạn không thể nhân danh công ty (pháp nhân) để ký hợp đồng lao động với chính mình.

Thứ hai: Và Làm sao đóng bảo hiểm cho Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên:

Theo quy định tại khoản 2 điều 5 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về nguyên tắc đóng bảo hiểm thì mức đóng được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Như phân tích trên thì anh không phải người lao động do không có hợp đồng lao động, anh không được nhận lương như người lao động thông thường thay vào đó là phần lãi sau thuế chính là tài sản riêng mà anh có toàn quyền sử dụng nên anh không phải đóng bảo hiểm bắt buộc mà có thể chuyển sang đóng bảo hiểm tự nguyện.

Tuy nhiên hạn chế của bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ có 02 chế độ (hưu trí, tử tuất) thay vì 4 chế độ (ốm đau;Thai sản;Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) như bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Mức đóng được quy định tại điều 87 luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

2. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:

a) Hằng tháng;

b) 03 tháng một lần;

c) 06 tháng một lần;

d) 12 tháng một lần;

đ) Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Ngoài ra anh cũng có thể tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện theo hộ gia đình quy định tại khoản 5 điều 12 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Điều kiện nào được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần ? Thủ tục rút tiền BHXH như thế nào ?

2. Thắc mắc về sổ BHXH khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Mỗi người lao động chỉ được có một sổ BHXH đúng không ạ ? Hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp, chế độ thai sản phải đáp ứng điều kiện gì ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Luật Minh Khuê tư vấn về những thắc mắc khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

1. Mỗi người lao động chỉ có một sổ BHXH:

Theo tinh thần của pháp luật, một người chỉ có một bảo hiểm xã hội, tuy nhiên trên thực tế thì vì một lý do khách quan nào đó mà một người có trong tay hai sổ bảo hiểm, để lường trước trường hợp này và cách khắc phục khi nó xảy ra thì pháp luật cũng có quy định tại Khoản 5 Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau:

"4. Một người có từ 2 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH không trùng nhau thì cơ quan BHXH thu hồi tất cả các sổ BHXH, hoàn chỉnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổ mới."

Chào luật sư, xin luật sư tư vấn giúp em. Vào tháng 3/2007 em có đi làm tại 1 công ty và đóng BHXH đến 3/2011 thì em nghỉ việc. Sau đó em đã lãnh tiền trợ cấp 1 lần rồi. Vào thời gian tháng 10/2009 em có đi làm ở 1 công ty khác nữa và đóng BHXH đến nay. Nhưng gần đây em nộp giấy khai sanh để lãnh tiền hậu sản thì công ty nói em phải nộp sổ BHXH cũ nữa mới cho em lãnh tiền. Giờ em phải làm sao vì BHXH ở huyện em nói không cấp sổ cho em được. Và luật sư cho em hỏi khoảng thời gian em đóng trùng 2 nơi BHXH như vậy thì tính thế nào ? Chân thành cảm ơn luật sư.

=> Quyết định 1947/QĐ-BHXH năm 2011 thực hiện nghiệp vụ công tác thu bảo hiểm xã hội, y tế; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội quy định như sau:

Trường hợp thời gian đóng trùng trước ngày 01/01/2012: thực hiện thu tại đơn vị nơi NLĐ làm việc chính (đơn vị NLĐ hiện đang làm việc), thoái trả cho đơn vị còn lại (đơn vị cũ) thông qua cơ quan BHXH nơi đang quản lý đơn vị cũ. Trường hợp cá biệt nếu đơn vị cũ đã giải thể, phá sản hoặc ở tỉnh khác, hoặc thời gian thoái trả ngắn (từ 3 tháng trở xuống), có thể giải quyết thoái trả tại đơn vị NLĐ hiện đang làm việc”.

Trường hợp của bạn, thời gian đóng trùng trước 01/01/2012 thì hủy sổ cũ, chọn sổ đóng tiếp BHXH sổ mới. Cơ quan BHXH của đơn vị cũ nơi NLĐ tham gia đã nghỉ việc có trách nhiệm hoàn trả lại cho NLĐ.

Trường hợp thoái trả do NLĐ có thời gian đóng trùng: Giám đốc BHXH huyện hoặc Trưởng phòng Thu giải quyết đối với trường hợp đơn vị đề nghị đúng quy định. Trường hợp không đúng quy định trên báo cáo Giám đốc BHXH Thành phố xem xét, quyết định.

Thưa luật sư, Em muốn lãnh bảo hiểm công ty cũ nhưng vì mới ký hợp đồng ở công ty mới được nửa tháng, em nghỉ ngang ở công ty cũ nữa. Sổ cũ ở công ty em vẫn giữ ? Mình có thể tự chốt sổ ở công ty mới được hay không ? Chân thành cảm ơn luật sư.

=> Hiện nay thủ tục chốt sổ BHXH bao gồm thủ tục báo giảm do đơn vi đóng bảo hiểm lập, nhận kết quả báo giảm rồi chốt sổ trên BHXH. Do đó người lao động không thể tự thực hiện thủ tục này.

2. Hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp

Luật việc làm năm 2013 có quy định

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Luật sư cho em hỏi ạ. Em làm công ty, đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp được 1 năm rồi em nghỉ công ty luôn. Em đã hưởng bảo hiểm xã hội nhưng chưa hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Người ta cấp cho em 1 biên bản bảo lưu BHTN nhưng em đã làm mất. Giờ em có xin cấp lại được không ạ ? Và tới đâu để xin cấp lại a ? Cảm ơn luật sư.

=> Đáp ứng đủ điều kiện trên thì bạn được nhận trợ cấp thất nghiệp.

Chào luật sư Minh Khuê ạ, em hiện là sĩ quan quân đội, khoảng 2 tuần nữa vợ em sinh nhưng vợ em không có đóng bảo hiểm xã hội. Vậy em xin hỏi luật sư là vợ em và bản thân em sẽ được hưởng chế độ gì không và như thế nào ạ ? Cũng như thủ tục em cần những gì để được hưởng chế độ đó. Em xin cảm ơn ạ.

=> Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

- Nếu đủ điều kiện bạn nộp một bộ hồ sơ tới công ty nơi bạn làm việc để hưởng chế độ này là bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Công ty bạn có trách nhiệm gửi hồ sơ và thanh toán chế độ cho bạn.

Mọi thông tin chưa rõ vui lòng liên hệ trực tiếp qua tổng đài tư vấn pháp luật. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Mọi vướng mắc xin vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp, đổi, gia hạn thẻ BHYT và quyền lợi của người có thẻ BHYT trong dịch Covid-19

3. Người lao động nước ngoài ở Việt Nam có được đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không ?

Xin chào luật sư, cho tôi có một vấn đề cần tư vấn như sau: Bạn tôi là người nước ngoài đang cư trú tại việt nam có thẻ cư trú 2 năm thay đổi 1 lần đang làm việc cho một công ty Việt Nam thì có được đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế không ?
Xin cảm ơn luật sư.

Người lao động nước ngoài ở Việt Nam có được đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không ?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Trước hết thay mặt bộ phận tư vấn pháp luật công ty Luật Minh Khuê cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi đã tìm hiểu và tư vấn như sau:

1. Những đối tượng là người nước ngoài được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết luật bảo hiểm xã hội và luật an toàn vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. ":

- Những trường hợp không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

+ Lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp. Trong đó theo quy định của pháp luật, người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kĩ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện hiện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.

+ Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo luật Việt Nam ( nữ từ đủ 55 tuổi và nam từ đủ 60 tuổi)

Như vậy, trong trường hợp của bạn, do bạn chưa mô tả rõ tình trạng của người bạn nước ngoài kia. Nên nếu người nước ngoài đó đủ các điều kiện kể trên thì sẽ được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người nước ngoài được hưởng

+ Các chế độ bảo hiểm xã hội mà người nước ngoài khi đóng bảo hiểm sẽ được hưởng bảo gồm: ốm đau. thai sản, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất.

Các chế độ này hưởng giống như chế độ hưởng đối với người lao động Việt Nam được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

+ Đối với việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Người lao động nước ngoài có nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;
  • Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
  • Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam;
  • Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.

+ Đối với vấn đề tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng:

  • Các trường hợp tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thực hiện theo quy định của pháp luật bao gồm: Xuất cảnh trái phép; Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.( điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)
  • Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở lại và cư trú tại Việt Nam. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng;
  • Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm a khoản này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do.

3. Mức đóng bảo hiểm xã hội

- Từ 01/01/2022, Mức đóng bảo hiểm xã hội của người nước ngoài là 8% mức tiền lương hàng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

- Đối với người sử dụng lao động, mức đóng quy định cụ thể tại điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP:

"1. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022."

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn về đăng ký khai sinh, cấp the bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi

4. Hợp đồng mùa vụ ký một tháng có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không ?

Kính gửi! Luật sư Công ty Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc mong được Luật sư giải đáp. Trường hợp ký hợp đồng lao động mùa vụ một tháng thì có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Rất mong sớm nhận được hồi âm từ các chuyên gia. Xin trân trọng cảm ơn và kính chúc sức khỏe!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm a, điểm b, Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động."

Căn cứ khoản 1 Điều 124 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hiệu lực thi hành của bộ luật này thì:

“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.”

Như vậy, căn cứ quy định của pháp luật "kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018" thì trường hợp ký hợp đồng mùa vụ một tháng thì cũng thuộc đối tượng phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 .

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không, thử việc có cần giấy phép lao động?

5. Hợp đồng lao động từ 01 đến dưới 03 tháng có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?

Chào tổng đài, em có thắc mắc liên quan đến đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau. Sắp tới công ty em có tuyển dụng thêm 05 lao động vào làm việc ở bộ phận kho hàng nhưng công ty không muốn đóng bảo hiểm cho họ nên công ty dự định sẽ ký hợp đồng lao động từ 01 đến 03 tháng. Công ty em làm như vậy có hợp pháp không ạ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tưởi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Do đó bất kỳ một người lao động nào cũng muốn được tham gia bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên trên thực tế có rất nhiều người sử dụng lao động không muốn đóng bảo hiểm cho người lao động không muốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động cho nên họ thường ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với người lao động. Do đó, với bài viết này chúng tôi sẽ đề cập, làm rõ về vấn đề đối với loại hợp đồng lao động dưới 3 tháng thì có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không.

Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn."

Theo quy định này, Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng sẽ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do vậy, trong trường hợp này, nếu công ty bạn ký hợp đồng lao động từ 01 đến 03 tháng với 05 người lao động thì vẫn phải đóng bảo hiểm cho họ theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 19 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, thì:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp hoặc tham gia không đúng mức quy định.

- Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

+ Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;

+ Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

- Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

+ Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất theo quy định của pháp luật.

Qua phân tích trên có thể thấy, đối với hợp đồng lao động từ 01 đến 03 tháng thì người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp vi phạm, công ty có thể bị phạt tiền và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả nêu trên.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với thắc mắc của bạn liên quan đến vấn đề đóng bảo hiểm cho người lao động ký hợp đồng lao động từ 01 đến 03 tháng. Nếu còn điều gì vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ đến số Hotline 24/7: 1900.6162 để được giải đáp.

Xin trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn mức hưởng bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh trái tuyến