Ngày 15/5/2015, B cho người giao hàng đến cho A, trong giấy giao hàng có ghi rõ: “kiểm tra kỹ khi nhận hàng, sau khi nhận bên bán sẽ không chịu trách nhiệm”. Do không hiểu kỹ về các loại súng mà A đã không phát hiện điều gì bất thường trong đơn hàng. Ngày 20/5/2015, A nhờ C hướng dẫn cách sử dụng thù C đã phát hiện súng mà A mua là loại súng xuất sứ từ Trung Quốc với giá thị trường vào khoảng 7 triệu. Biết mình bị lừa nên A đã gọi điện yêu cầu B phải chịu trách nhiệm về việc giao hàng không đúng thỏa thuận, nhưng B không đồng ý vì cho rằng A đã kiểm tra khi nhận hàng.

Câu hỏi:

1. Xác định các căn cứ pháp lý được áp dụng để giải quyết tình huống này?

2. Nếu B không đổi hàng thì A có quyền khởi kiện yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không?

3. Giao dịch dân sự giữa A và b có thể bị tuyên bố vô hiệu theo căn cứ nào?

4. Hậu quả pháp lý khi giao dịch giữa A và B bị tuyên bố vô hiệu?

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

>> Xem thêm:  Giao dịch dân sự vô hiệu là gì ? Hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu ? Cho ví dụ

1. Xác định căn cứ pháp lý .

Điều 117, Bộ luật dân sự năm 2015 Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Vậy theo căn cứ trên , súng là mặt hàng mà pháp luật cấm kinh doanh, sử dụng vì vâỵ giao dịch này trái với quy định của pháp luật , quyền và lợi ích của A trong trường hợp này là bất hợp pháp nên không những không được pháp luật bảo vệ mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự , giao dịch trên là giao dịch vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật.

2. A không có quyền khởi kiện B với lý do B giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

Ở đây , việc mua bán súng của A và B không còn là giao dịch dân sự thông thường nữa mà thuộc trường hợp vi phạm pháp luật hình sự , ngay khi bị phát hiện hành vi mua bán súng của A và B sẽ bị truy tố theo điều 304 , Bộ luật hình sự 2015 quy định :

“Điều 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự

1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp có số lượng: từ 03 đến 10 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên; từ 01 đến 05 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41; từ 05 đến 15 quả mìn, lựu đạn; từ 03 đến 10 quả đạn cối, đạn pháo; từ 300 đến 1.000 viên đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống; từ 200 đến 600 viên đạn súng máy cao xạ cỡ 12,7 ly đến 25 ly; từ 10 kilôgam đến 30 kilôgam thuốc nổ các loại hoặc từ 1.000 đến 3.000 nụ xuỳ hoặc ống nổ; từ 3.000 mét đến dưới 10.000 mét dây cháy chậm, dây nổ.

c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

d) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

đ) Vật phạm pháp có số lượng: từ 11 đến 30 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên; từ 6 đến 20 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41; từ 16 đến 45 quả mìn, lựu đạn; từ 11 đến 30 quả đạn cối, đạn pháo; từ 1.001 đến 3000 viên đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống; từ 601 đến 2.000 viên đạn súng máy cao xạ cỡ 12,7 ly đến 25 ly; từ trên 31 kilôgam đến 100 kilôgam thuốc nổ các loại; từ 3.001 đến 10.000 nụ xuỳ hoặc ống nổ hoặc từ 10.000 mét đến dưới 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Vật phạm pháp có số lượng: từ 31 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên trở lên; từ 21 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41 trở lên; từ 46 quả mìn, lựu đạn trở lên; từ 31 quả đạn cối, đạn pháo trở lên; từ 3001 viên đạn trở lên (đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống); từ 2.001 viên đạn súng máy cao xạ trở lên (đạn cỡ 12,7 ly đến 25 ly); từ 101 kilôgam trở lên thuốc nổ các loại; từ 10.001 nụ xuỳ hoặc ống nổ trở lên hoặc từ 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ trở lên.

b) Làm chết 03 người trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”

3. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là những kết quả bất lợi mà các bên chủ thể tham gia xác lập giao dịch dân sự phải gánh chịu khi giao dịch dân sự vô hiệu. Một giao dịch dân sự vô hiệu thì thường có các hậu quả pháp lý sau:

Một là, giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. Nói một cách khác, khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên sẽ không có quyền hay nghĩa vụ được ghi nhận trong phần giao dịch bị vô hiệu.

Hai là, khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu (hoàn nguyên) như khi chưa xác lập giao dịch: Nếu giao dịch chưa được thực hiện thì các bên không được thực hiện giao dịch đó. Nếu giao dịch đã được thực hiện toàn bộ hay một phần thì các bên không được tiếp tục thực hiện giao dịch và phải hoàn trả cho nhau những lợi ích vật chất đã nhận của nhau. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

Ba là, bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó. Khi xác lập giao dịch dân sự, các bên đều không mong muốn giao dịch dân sự vô hiệu, nhưng do chủ quan hoặc xuất phát từ những nguyên nhân khách quan tài sản là đối tượng của giao dịch dân sự có thể phát sinh hoa lợi, lợi tức. Theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình, nếu chủ thể này có hoạt động bỏ ra công sức tạo lập hoa lợi, lợi tức và có căn cứ chứng minh mình là người chiếm hữu tài sản ngay tình thì không phải trả lại số hoa lợi, lợi tức phát sinh.

Bốn là, bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. Khi giao dịch dân sự vô hiệu, dựa vào nguyên nhân dẫn đến giao dịch dân sự vô hiệu, các bên chủ thể có thể xác định được người có lỗi làm cho giao dịch dân sự vô hiệu, gây thiệt hại cho chủ thể khác thì những chủ thể bị thiệt hại có thể chứng minh để yêu cầu người có lỗi phải bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật và tương ứng với mức độ lỗi mà chủ thể đó gây ra.

Năm là, việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân phải tuân thủ theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành hoặc luật khác có liên quan quy định.

Hình thức của giao dịch dân sự như thế nào?

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo quy định thế nào?

1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn quy định thế nào?

1. Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Cách yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Giao dịch dân sự có điều kiện là gì?

Trả lời:

1. Trường hợp các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự thì khi điều kiện đó xảy ra, giao dịch dân sự phát sinh hoặc hủy bỏ.

2. Trường hợp điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự không thể xảy ra được do hành vi cố ý cản trở trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên thì coi như điều kiện đó đã xảy ra; trường hợp có sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên cố ý thúc đẩy cho điều kiện xảy ra thì coi như điều kiện đó không xảy ra.

Câu hỏi: Giải thích giao dịch dân sự như thế nào?

Trả lời:

1. Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thì việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện theo thứ tự sau đây:

a) Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch;

b) Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch;

c) Theo tập quán nơi giao dịch được xác lập.

2. Việc giải thích hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 404 của Bộ luật này; việc giải thích nội dung di chúc được thực hiện theo quy định tại Điều 648 của Bộ luật này.

Câu hỏi: Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội quy định như thế nào?

Trả lời:

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.