1. Giới thiệu tác giả

Giáo trình Luật chứng khoán - Trường Đại học Luật Hà Nội do TS. Phạm Thị Giang Thu làm chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của tập thể tác giả là giảng viên trường Đại học Luật Hà Nội.

Tập thể tác giả:

TS. Phạm Thị Giang Thu

PGS.TS. Nguyễn Thị Ánh Vân

TS. Nguyễn Kiều Giang

ThS. Phạm Nguyệt Thảo

ThS. Trần Vũ Hải

TS. Nguyễn Văn Tuyến

TS. Trương Thị Kim Dung

TS. Nguyễn Minh Hằng

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình Luật chứng khoán - Trường Đại học Luật Hà Nội

Giáo trình Luật chứng khoán - Trường Đại học Luật Hà Nội

Tác giả:  TS. Phạm Thị Giang Thu làm chủ biên

Nhà xuất bản Công an nhân dân

 

3. Tổng quan nội dung sách

Thực hiện quá trình cải cách nền kinh tế, Việt Nam đã và đang từng ngày chuyển đổi thực sự từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường. Với hơn 10 năm vận hành, các bộ phận thị trường chứng khoán Việt Nam đã tạo ra diện mạo mới cả về hàng hóa, tính đa dạng của hoạt động kinh doanh. Pháp luật chứng khoán tạo ra khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam.

Nghiên cứu, giảng dạy pháp luật kinh tế nói chung và pháp luật chứng khoán nói riêng là nhiệm vụ quan trọng của Trường Đại học Luật Hà Nội trong điều kiện Việt Nam đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp lý cho nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Giáo trình luật chứng khoán được lần đầu biên soạn vào năm 2008, trên cơ sở hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành vào thời kỳ đó.

Giáo trình có tiếp thu nội dung, yêu cầu, kinh nghiệm giảng dạy môn học được nghiên cứu, công bố tại các công trình nghiên cứu khoa học khác nhau. Cuốn giáo trình luật chứng khoán được biên soạn để phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập, tham khảo của giảng viên, học viên Trường Đại học Luật Hà Nội nói riêng và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giảng dạy trong giai đoạn đổi mới.

Lần tái bản này, Giáo trình luật chứng khoán được chỉnh sửa, bổ sung và biên soạn dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và từ những đóng góp của độc giả với mong muốn cung cấp tới người học và đọc ra những sản phẩm tốt nhất. 

Giáo trình Luật chứng khoản - Trường Đại học Luật Hà Nội được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:

Chương I: Khái niệm về luật chứng khoán

1. Khái niệm về chứng khoán và thị trường chứng khoán

2. Khái niệm luật chứng khoán

Chương II: Pháp luật về chào bán chứng khoán

1. Khái niệm chào bán chứng khoán

2. Nội dung pháp luật chào bán chứng khoán ra công chúng

3. Nội dung pháp luật chào bán chứng khoán riêng lẻ

Chương III: Pháp luật về tổ chức và hoạt động của thị trường giao dịch chứng khoán

1. Tổng quan về thị trường giao dịch chứng khoán

2. Pháp luật điều chỉnh tổ chức và hoạt động của thị trường giao dịch tập trung

3. Thị trường giao dịch phi tập trung và pháp luật về thị trường giao dịch phi tập trung

Chương IV: Pháp luật về đăng kí, lưu kí, bù trừ và thanh toán chứng khoán

1. Hệ thống đăng ký, nhiêu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán

2. Hoạt động đăng ký, nếu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán

Chương V: Pháp luật về tổ chức và hoạt động của công ti chứng khoán

1. Khái niệm công ty chứng khoán

2. Quy chế thành lập, hoạt động, xảy thể, phá sản công ty chứng khoán

3. Tổ chức của công ty chứng khoán ở Việt Nam

4. Hoạt động của công ty chứng khoán

Chương VI: Pháp luật về quỹ đầu tư chứng khoán và công ti đầu tư chứng khoán

1. Khái niệm, vai trò của quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán

2. Nội dung pháp luật điều chỉnh quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán

Chương VII: Công ti quản lí quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát

1. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

2. Ngân hàng giám sát quỹ đầu tư chứng khoán

Chương VIII: Pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh chứng khoán

1. Tổng quan hoạt động kinh doanh chứng khoán

2. Pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh chứng khoán

Chương IX: Quản lí nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán

1. Những vấn đề cơ bản quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán

2. Pháp luật quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán

Chương X: Pháp luật về xử lí vi phạm và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

1. Pháp luật về xử lý vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

2. Pháp luật giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

 

4. Đánh giá bạn đọc

Giáo trình Luật chứng khoán - Trường Đại học Luật Hà Nội được biên soạn, giới thiệu tới bạn đọc, người học những nội dung cơ bản của môn học Luật Chứng khoán, gồm: khái niệm về Luật Chứng khoán; pháp luật về chào bán chứng khoán, tổ chức và hoạt động của thị trường giao dịch chứng khoán và công ti chứng khoán; pháp luật về quỹ đầu tư chứng khoán và công ti đầu tư chứng khoán; quản lí nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán;...

Cuốn giáo trình là học liệu quan trọng và cần thiết phục vụ học tập và giảng dạy bộ môn Luật chứng khoán của học viên, sinh viên và giảng viên trường đại học luật Hà Nội, đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu về lĩnh vực này.

 

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình Luật chứng khoán - Trường Đại học Luật Hà Nội".

Luật Minh Khuê chia sẻ một số quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoản theo Nghị định 156/2020/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 128/2021/NĐ-CP để bạn đọc tham khảo:

Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định như sau:

a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;

b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

3. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi vi phạm tại Chương II Nghị định này được quy định như sau:

a) Đối với hành vi vi phạm quy định về thực hiện chào bán, phát hành chứng khoán tại điểm a khoản 5 Điều 8, các điểm a, b, c khoản 5 Điều 10, khoản 2 Điều 12 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày kết thúc việc thu tiền mua chứng khoán hoặc là ngày đăng ký cuối cùng để phân bổ quyền hoặc là ngày chuyển quyền sở hữu cổ phiếu;

b) Đối với hành vi vi phạm chậm hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4, điểm a khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 13 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

c) Đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày giao dịch đầu tiên của chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán;

d) Đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại điểm a khoản 4 Điều 24, điểm b khoản 5 Điều 30, điểm b khoản 4 Điều 32 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán; trường hợp không xác định được ngày tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung;

đ) Đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo, công bố thông tin quy định tại điểm a khoản 3 Điều 42, điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện báo cáo, công bố thông tin;

e) Đối với hành vi che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc chào mua công khai hoặc quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày tổ chức, cá nhân vi phạm thực hiện công bố thông tin theo quy định hoặc bán chứng khoán để giảm tỷ lệ nắm giữ xuống dưới mức phải chào mua công khai hoặc bán chứng khoán để nắm giữ không vượt quá tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng.

Điều 34. Vi phạm quy định về giao dịch, nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư

1. Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi cho người khác mượn tài khoản để giao dịch chứng khoán hoặc đứng tên sở hữu chứng khoán hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng thị trường chứng khoán

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài;

b) Vi phạm quy định về hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam;

c) Vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần hoặc phần vốn góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

d) Vi phạm quy định về mở tài khoản giao dịch chứng khoán, giao dịch ký quỹ chứng khoán, tài khoản giao dịch uỷ quyền;

d) Vi phạm quy định về giao dịch trong ngày giao dịch hoặc trong đợt khớp lệnh định kỳ.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp thực hiện hành vi chuyển nhượng chứng khoán chào bán riêng lẻ vi phạm quy định tại Điều 31 Luật Chứng khoán, quy định pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.

4. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc chào mua công khai hoặc quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Buộc bán cổ phiếu hoặc vốn cổ phần hoặc phần vốn góp trong thời hạn tối đa 60 ngày để giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này.

Thông tin thêm:

  • Giáo trình Luật chứng khoán của Trường Đại học Luật Hà Nội hiện nay là bản tái bản lần thứ 3 có sửa chữa bổ sung năm 2021.
  • Giáo trình Luật chứng khoán của Trường Đại học Luật Hà Nội có 420 trang.