1. Giới thiệu tác giả

Giáo trình Luật quốc tế về môi trường - Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội do Nguyễn Hồng Thao và Nguyễn Thị Xuân Sơn đồng chủ biên.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình Luật quốc tế về môi trường - Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội

Giáo trình Luật quốc tế về môi trường - Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội

Tác giả: Nguyễn Hồng Thao và Nguyễn Thị Xuân Sơn đồng chủ biên

Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội

 

3. Tổng quan nội dung sách

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đang ngày càng trở thành mối quan tâm của nhân loại cũng như của từng quốc gia. Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đang làm biến đổi thế giới, biến thế giới lớn thành hành tinh nhỏ'. Các vấn đề xuyên biên giới làm mỗi quốc gia, mỗi cá nhân nhận thức trách nhiệm của mình với môi trường và ngược lại chất lượng môi trường sẽ đe dọa tới các quyền cơ bản của con người, quốc gia. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển cần được xử lý theo hướng bền vững, vì lợi ích chung của nhân loại và từng cá nhân, từng quốc gia trên cơ sở luật quốc tế.

Các Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2001 đến nay đều nhấn mạnh phương hướng mới cho đất nước: phát triển kinh tế đi đôi với sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và cải thiện môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học”. Giáo trình luật quốc tế về môi trường có mục tiêu tổng hợp, phân tích và cung cấp khối lượng kiến thức cơ bản trong lĩnh vực này cho sinh viên đại học và cả sau đại học.

Giáo trình hướng tới tính hệ thống, chuẩn hóa các khái niệm và cung cấp các nguồn tài liệu gốc, gợi mở hướng nghiên cứu, phát triển mới trong khoa học pháp lý quốc tế về môi trường. Giáo trình này là tài liệu tham khảo cho các giảng viên, nghiên cứu sinh, các nhà hoạt động môi trường trong công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập.

Cuốn giáo trình được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:

Chương 1. Các vấn đề môi trường toàn cầu, sự hình thành và phát triển của Luật quốc tế về môi trường

1. Các vấn đề môi trường toàn cầu

2. Sự hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường

Chương 2. Lý luận chung - Luật quốc tế về môi trường

1. Khái niệm môi trường và luật quốc tế về môi trường

2. Chủ thể của Luật quốc tế về môi trường

3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường

4. Các nguyên tắc của luật quốc tế về môi trường

5. Quan hệ giữa luật quốc tế về môi trường với các luật khác

Chương 3. Luật quốc tế về bảo vệ rừng, bảo vệ đất ngập nước, di sản thiên nhiên và chứng sa mạc hóa

1. Luật quốc tế về bảo vệ rừng

2. Luật quốc tế về bảo vệ đất ngập nước

3. Luật quốc tế về bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới

4. Luật quốc tế về chống sa mạc hóa

Chương 4. Luật quốc tế về bảo vệ các loài, hệ sinh thái và đa dạng sinh học

1. Khái niệm chung về bảo vệ các loại, hệ sinh thái và đa dạng sinh học

2. Quy định của pháp luật quốc tế về bảo vệ loài, hệ sinh thái và đa dạng sinh học

3. Thực thi các quy định của pháp luật quốc tế về bảo vệ loài, hệ sinh thái và đa dạng sinh học

Chương 5. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường nước

1. Khái niệm ô nhiễm môi trường nước

2. Quy định của pháp luật quốc tế về bảo vệ môi trường nước

3. Thực thi pháp luật quốc tế về bảo vệ môi trường nước của các quốc gia

Chương 6. Luật Quốc tế về bảo vệ môi trường biển

1. Khái niệm về ô nhiễm môi trường biển

2. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển

3. Thực thi các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển của Việt Nam

Chương 7. Luật quốc tế về bảo vệ khí quyển và biến đổi khí hậu

1. Luật quốc tế về bảo vệ tầng ozon

2. Luật quốc tế về biến đổi khí hậu

3. Luật quốc tế về bảo vệ vũ trụ khỏi rác thải

Chương 8. Kiểm soát và ngăn ngừa vận chuyển xuyên biên giới các chất thải độc hại

1. Khái niệm chung về kiểm soát và ngăn ngừa vận chuyển xuyên biên giới các chất thải độc hại nguy hiểm

2. Quy định của pháp luật quốc tế về kiểm soát và ngăn ngừa vận chuyển xuyên biên giới các chất thải độc hại

3. Thực thi pháp luật quốc tế về kiểm soát và ngăn ngừa vận chuyển xuyên biên giới các chất nguy hại

Chương 9. Giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế về môi trường

1. Khái niệm tranh chấp quốc tế về môi trường

2. Biện pháp giải quyết các tranh chấp quốc tế về môi trường

3. Việt Nam và xu hướng, yêu cầu giải quyết tranh chấp quốc tế về môi trường.

 

4. Đánh giá bạn đọc

Nội dung cuốn giáo trình gồm 09 chương đề cập đến các vấn đề môi trường toàn cầu, sự hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường; lý luận chung - luật quốc tế về môi trường; luật quốc tế về bảo vệ rừng, bảo vệ đất ngập nước, di sản thiên nhiên và chống sa mạc hoá; bảo vệ các loài, hệ sinh thái và đa dạng sinh học, môi trường nước, môi trường biển, khí quyển và biến đổi khí hậu; kiểm soát và ngăn ngừa vận chuyển xuyên biên giới các chất thải độc hại, giải quyết hoà bình các tranh chấp quốc tế về môi trường.

Cuốn giáo trình là học liệu quan trọng và cần thiết phục vụ học tập và giảng dạy bộ môn Luật bảo vệ môi trường của học viên, sinh viên và giảng viên tại trường, đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu về lĩnh vực này.

 

Kết luận: Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình Luật quốc tế về môi trường - Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội".

Luật Minh Khuê chia sẻ dưới đây một số nguyên tắc cơ bản của Luật môi trường quốc tế để bạn đọc tham khảo thêm:

Nguyên tắc phát triển bền vững

Đây là một trong những nguyên tắc nền tảng của luật môi trường quốc tế. Uỷ ban môi trường và phát triển thế giới định nghĩa phát triển bền vững là: “Sự phát triển nhằm thỏa mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ mai sau”. Nguyên tắc này thể hiện những nội dung sau:

- Các quốc gia có nghĩa vụ bảo vệ môi trường để đảm bảo cho thế hê hiện tại và mai sau được sống trong một môi trường trong lành. Sự ghi nhận quyền này dựa trên quan điểm cho rằng, con người là trung tâm của các mối quan tâm phát triển bền vững và họ được quyền có một cuộc sống hữu ích và lành mạnh, hài hoà với thiên nhiên. Xét về bản chất pháp lý, quyền nói trên xuất phát từ bản chất của quyền con người về cả phương diện các quyền cá nhân và quyền tập thể, tức quyền của dân tộc, quốc gia, đã được thừa nhận trong luật quốc tế về quyền con người. Vì vây, quyền được sống trong môi trường trong sạch và phát triển bền vững là một trong những quyền cơ bản cùa con người, suy rộng ra là quyền của các thế hệ hiện tại và tương lai.

- Công nhận quyền được phát triển của tất cả các quốc gia trên cơ sở bình đẳng chủ quyền. Theo đó, các quốc gia đang phát triển có quyền được hưởng các ưu đãi để đảm bảo quyền phát triển và các quốc gia phát triển có nghĩa vụ phải hợp tác, giúp đỡ các quốc gia đang phát triển cả về phương diện tài chính và kỹ thuật.

- Phải xem xét sự phụ thuộc lẫn nhau của các khía cạnh xã hội, kinh tế, môi trường và quyền con ngưòi trong quá trình phát triển kinh tế đất nước, đảm bảo có một sự phát triển bền vững từ cả hai góc độ, kinh tế-xã hội và môi trường, để không làm tổn hại đến môi trường, đáp ứng nhu cầu cùa các thế hê mai sau và hiên tại, phù hợp với các nguyên tắc chung của luật quốc tế.

- Các quốc gia có nghĩa vụ phải sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thuộc quyền tài phán quốc gia cũng như nằm ngoài quyền tài phán quốc gia. Đối với các quốc gia có khả năng bị ảnh hưởng bởi các thiệt hại môi trường xuyên biên giới có thể áp dụng các biện pháp tự vệ bảo vệ môi trường của mình trên cơ sở tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia nơi các mối đe doạ và thiệt hại tiềm ẩn về môi trường xuất phát.

Nguyên tắc bình đẳng

Trong lĩnh vực môi trường, nguyên tắc bình đẳng thể hiên:

- Bình đẳng giữa các thế hệ trong sử dụng và bảo vệ môi trường.

- Bình đẳng giữa các thành viên của thế hê hiện tại trong việc đáp ứng quyền được phát triển và được sống trong môi trường trong lành của tất cả các thành viên của cộng đồng quốc tế.

- Các quốc gia có quyền bình đẳng và trách nhiệm chung nhưng khác biệt nhau đối với các vấn đề môi trường, về nguyên tắc, các quốc gia cần hợp tác để bảo vệ môi trường toàn cầu. Tuy nhiên, vì có sự khác nhau trong việc làm thoái hoá môi trường toàn cầu, các quốc gia phát triển và các quốc gia đang phát triển phải chịu trách nhiệm khác biệt nhau. Trách nhiêm bảo vệ môi trường giữa các quốc gia có trình độ phát triển khác nhau, có các nhu cầu và ưu tiên phát triển và môi trường khác nhau, có mức độ đóng góp khác nhau đối với từng vấn đề riêng biệt sẽ khác nhau. Các nước phát triển phải có trách nhiệm trong các nỗ lực quốc tế về phát triển bền vững do những áp lực mà xã hội của họ gây ra cho môi trường toàn cầu và do những công nghệ và những nguồn tài chính của họ chi phối, điều khiển.

- Sự đại diện công bằng theo khu vực địa lý giữa các thành viên của các tổ chức quốc tế trong việc đề xuất và thực hiện các chính sách liên quan đến môi trường.

- Chủ quyền đôì với tài nguyên thiên nhiên và trách nhiêm không gây tổn hại tới môi trường của các quốc gia khác hoặc các vùng nằm ngoài quyền tài phán quốc gia là một nội dung quan trọng của nguyên tắc bình đẳng áp dụng đối với mỗi quốc gia.

Nghĩa vụ không gây hại không có nghĩa là tuyệt đối không gây hại hay gây ra những rủi ro nào mà là ngăn ngừa và làm giảm các tác động gây hại đáng kể hay gây ra rủi ro cho các quốc gia khác. Trong trường hợp gây tổn hại tới môi trường của các quốc gia khác, quốc gia có hành vi vi phạm luật môi trường quốc tê' phải có nghĩa vụ chấm dứt ngay các hành vi gây hại và gánh chịu trách nhiêm pháp lý quốc tế về các hành vi đó.....