1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị cháy, thủ tục cấp lại ?

Chào luật sư! Em có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn. Gia đình em hiện nay đã mất sổ đỏ do cháy. Và bây giờ em muốn được cấp lại. Vậy luật sư có thể giúp em đến tại cơ quan nào và những thủ tục gì để được cấp lại?

Mong nhận được tư vấn! Em xin cảm ơn!

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị cháy, thủ tục cấp lại ?

Luật sư tư vấn đất đai trực tuyến 24/7, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP:

"Điều 77. Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất

1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."

Như vậy, hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Như vậy, trường hợp của gia đình bạn, mất sổ đỏ do bị cháy, bạn cần đến Công an cấp xã để xin giấy xác nhận việc mất Giấy chứng nhận, sau đó làm hồ sơ theo quy định trên.

Cơ quan thẩm quyền:

Bạn đến nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc "một cửa" cấp huyện.

>> Xem thêm:  Quy hoạch xây dựng theo quy định mới nhất ? Có được phép xây nhà trên phần đất quy hoạch ?

2. Có được san đất từ quả đồi thành đất bằng phẳng ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi nhà tôi được cấp sổ đỏ về quả đồi của mình vậy tôi muốn san bằng quả đồi đấy tôi có vi phạm pháp luật không?
Người hỏi : Anh H.

Trả lời

Hiện nay theo quy định của pháp luật đất đai thì chưa có quy định người làm thay đổi hiện trạng của đất sẽ bị xử lý như thế nào. Tuy nhiên, do anh không nói rõ là đất này được nhà nước giao với mục đích gì hay do anh khai hoang mà có. Nếu là đất được nhà nước giao thì khi thay đổi hiện trạng của đất như vậy anh phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, cho phép thì anh mới được thực hiện, còn nếu không thì có thể anh sẽ bị thu hồi do có hành vi vi phạm pháp luật đất đai do cố ý hủy hoại đất theo quy định tại khoản 1, điểm b điều 64 luật đất đai 2013.

Còn nếu đất khai hoang thì vẫn phải xin phép để cơ quan có thẩm quyền xem xét xem nếu thay đổi hiện trạng của đất như vậy thì có ảnh hưởng đến những người xung quanh không, nếu được cơ quan có thẩm quyền xem xét thì mới được thực hiện.

>> Xem thêm:  Quy định mới năm 2021 của pháp luật về xây dựng nhà ở ?

3. Phân giải ai là người lấn đất nhà bên cạnh ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Giáp ranh nhà tôi và nhà hàng xóm là tường bao nối liền với tường bếp nhà họ (hàng xóm xây) đã nhiều năm nay.

Nay nhà tôi tôn lại sân thì họ nói nhà tôi lấn sang nhà họ 40cm phía bên này tường bao giáp với nhà tôi, trong khi đó đất nhà tôi cũng thiếu so với sổ đỏ là 20cm. Tôi phải làm thế nào? Ai đúng? Ai sai?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.D

Phân giải ai là người lấn đất nhà bên cạnh ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi số:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Để xem xét ai đúng, ai sai, bạn cần nhờ đến cơ quan địa chính của xã để biết chính xác diện tích thực tế so với trên sổ đỏ. Trên cơ sở những số liệu mà cơ quan này cung cấp bạn mới biết được việc tôn sân của mình là đúng hay sai. Trong trường hợp bạn sai, bên kia kiện bạn thì bên kia phải có nghĩa vụ cung cấp những chứng cớ để xác định việc lấn đất của bạn là sai, tức là bên kia phải trực tiếp cung cấp số liệu cụ thể cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết, bạn không có nghĩa vụ cung cấp thông tin đó. Điều 202 Luật đất đai 2013 quy định:

"Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải."

Như vậy, nếu tranh chấp đất đai xảy ra thì hai bên nên hòa giải, nếu bên kia không chấp nhận hòa giải thì bạn phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu việc tôn sân của bạn mang lại thiệt hại cho bên kia.

Trân trọng./

>> Xem thêm:  Năm 2021, xây nhà lấn, chiếm đất công có bị phạt không ?

4. Tư vấn cách áp dụng quyết định số 40 trong xác định các vị trí đất đai ?

Luật sư cho tôi hỏi cách áp dụng quyết định số 40: Vị trí 1: Các vị trí mặt tiền tính từ mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường giao thông liên xã) vào sâu đến mét thứ 30 (áp dụng cả phần diện tích của các thửa đất không tiếp giáp mặt đường nhưng nằm trong vị trí 30m tính từ đường giao thông hiện trạng) ?

Vậy thửa đất nhà tôi theo đường hiện giờ mà đường ô tô đi lại được có tính vị trí 1 hay không?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: H

Tư vấn cách áp dụng quyết định số 40 trong xác định các vị trí đất đai ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 42 Luật đất đai năm 2013:

Điều 42. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Hiện nay thì Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013 không quy định cụ thể về cách xác định vị trí như bạn nêu mà tùy vào mỗi địa phương thì sẽ có quy hoạch, kế hoạch cụ thể để xác định

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng./

>> Xem thêm:  Người Việt kiều có vợ là người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam có được cấp sổ đỏ ?

5. Tư vấn quy định pháp luật đất đai về "cơ quan nhà nước có thẩm quyền" ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Xin tư vấn và làm rõ cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền “quy định tại khoản 6,điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai. Đấy là cơ quan nào ,thuộc cấp Xã, Huyện, Tỉnh, hay trung ương ? Vì bản thân tôi thấy nếu ghi như vậy rất chung chung và dễ bị quan chức lợi dụng để lạm dụng quyền lực.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: V.Q.T

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Khoản 6 điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật đất đai năm 2013 quy định :

Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Như vậy cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở đây là cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thông báo hoặc ra quyết định thu hồi đất đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư. Căn cứ vào điều 66 luật đất đai năm 2013 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

Căn cứ vào khoản 1 điều 69 Luật đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất. Do đó Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ ban hành thông báo thu hồi đất trong trường hợp này.

Như vậy cơ quan có thẩm quyền mà khoản 6 điều 19 nghị định 43/2014/NĐ-CP nhắc tới là Ủy ban nhân dân cấp huyện - thẩm quyền trong việc ra quyết định thu hồi đất và ban hành thông báo thu hồi đất đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn của Công ty chúng tôi. Nếu còn thắc mắc bạn vui lòng liên hệ qua địa chỉ email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài 1900.6162 để được tư vấn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dất đai - Công ty luật MInh KHuê

>> Xem thêm:  Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh Bất động sản

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Câu hỏi: Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa” được nộp chung cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi đất nông nghiệp cần những gì?

Trả lời:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK của từng hộ gia đình, cá nhân;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất đang thế chấp tại tổ chức tín dụng;

c) Văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

d) Phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã đã được Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt;

đ) Biên bản giao nhận ruộng đất theo phương án “dồn điền đổi thửa”

Câu hỏi: Hình thức nộp hồ sơ khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất như thế nào?

Trả lời:

a) Nộp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

b) Nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao;

c) Nộp bản chính (đối với trường hợp có 2 bản chính).