Tôi đã trình bày với họ là sổ của tôi là sổ thật tôi có qua văn phòng một cửa của quận của nhà nước để làm sổ chứ không phải là tôi dùng sổ giả để lừa người mua. Bây giờ tôi biết phải làm sao? Xin được Luật sư tư ván, cám ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật đất đai công ty Luật Minh Khuê

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có mã vạch thì phải làm như thế nào?

>> Luật sư Tư vấn Luật đất đai, gọi: 1900.1975

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật đất đai 2013

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

2. Nội dung tư vấn

2.1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Theo Luật đất đai 2013 hiện hành thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

2.2 Nguyên tắc sử dụng đất là gì?

- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

- Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2.3 Người sử dụng đất có những quyền như thế nào?

Theo Luật đất đai 2013 hiện hành thì ngừoi sử dụng đất có các quyền sau:

- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

2.4 Những hành vi bị nghiêm cấm trong đất đai là gì?

Nghiêm cấm những hành vi lấn, chiếm, hủy hoại đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố, không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích, không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân, sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất, không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật, cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.5 Không có mã vạch trên giấy chứng nhận thì phải giải quyết như thế nào?

Theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT thì mã vạch được in tại cuối trang 4 khi cấp Giấy chứng nhận.

Mã vạch được dùng để quản lý, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; nội dung mã vạch thể hiện dãy số nguyên dương, có cấu trúc dưới dạng MV = MX.MN.ST, trong đó:

MX là mã đơn vị hành chính cấp xã nơi có thửa đất, được thể hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam; trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho khu đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính cấp xã thì ghi theo mã của xã có phần diện tích lớn nhất.

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì ghi thêm mã của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định vào trước mã của xã, phường, thị trấn nơi có đất;

MN là mã của năm cấp Giấy chứng nhận, gồm hai chữ số sau cùng của năm ký cấp Giấy chứng nhận;

ST là số thứ tự lưu trữ của hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai tương ứng với Giấy chứng nhận được cấp lần đầu theo quy định về hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Như vậy, có nghĩa là, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất luôn có kết cấu phần mã vạch ở trên trang cuối của giấy chứng nhận, ở cuối trang 4 của giấy chứng nhận. Do đó, nếu như bạn chắc chắn rằng mình đã tới văn phòng một cửa của quận/huyện, phòng đăng ký đất đai của cơ quan Nhà nước để làm thì nếu có sự thay đổi như vậy bạn có thể làm đơn kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền để được giải đáp và hỗ trợ kịp thời.

Hồ sơ gồm có:

- Đơn kiến nghị

- Chứng minh thư nhân dân của người sử dụng đất (bản sao công chứng)

- Sổ hộ khẩu của ngừoi sử dụng đất (bản sao công chứng)

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của ngừoi chủ sử dụng đất có sự sai sót (bản sao công chứng)

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê