Hiện nay bên mình có nhiều khách muốn tư vấn thuê nhà kết hợp việc xin Giấy phép thành lập công ty để mở nhà hàng. Mình rất mong muốn hai bên có thể hợp tác được với nhau trong lĩnh vực tư vấn vì bên mình hiện có nhiều khách mà nhân sự lại ít nên mong muốn được hợp tác với bên bạn. Mình xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của công ty Luật Minh khuê

Giấy phép thành lập công ty để mở nhà hàng

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Kính gửi: Quý đối tác

Đầu tiên, Ban giám đốc Công ty luật Minh Khuê xin gửi đến Quý đối tác lời chào trân trọng, lời chúc may mắn và thành công.

Công ty Luật Minh Khuê (MKLAW FIRM) là công ty luật hoạt động theo luật luật sư tại Hà Nội. Chúng tôi là công ty luật có kinh nghiệm tại Việt Nam trong việc tư vấn luật trên các lĩnh vực: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp; tư vấn luật sở hữu trí tuệ; tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài; tư vấn luật thuế; luật sư tranh tụng tại tòa án.

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn hợp tác với các đối tác đang hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến dịch vụ pháp lý trong triển khai hai 02 dự án như sau:

1. Tư vấn pháp luật và hướng dẫn thủ tục hành chính :

>> Xem thêm:  Quy định về cơ cấu, quyền và nghĩa vụ của ban kiểm soát công ty cổ phần ?

Mô tả: MKLAW mong muốn thiết lập một hệ thống tư vấn/ hướng dẫn và cung cấp dịch vụ hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu:

- Về dịch vụ tư vấn pháp luật, hướng dẫn thủ tục hành chính: MKLAW đã xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính và đang triển khai tư vấn thông qua “Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6162”;

- Về dịch vụ hỗ trợ: MKLAW hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính (gồm chuẩn bị hồ sơ/ điều kiện TTHC, thúc đẩy giải quyết nhanh TTHC, nhận ủy thác/ ủy quyền thực hiện TTHC…) tại Hà Nội và các tỉnh, thành phố khác để tạo thành mạng lưới dịch vụ thủ tục hành chính liên thông từ trung ương đến địa phương và liên thông giữa các địa phương.

Theo đó, Công ty luật Minh Khuê giữ vai trò:

+ Truyền thông phát triển thương hiệu và thu hút khách hàng;

+ Tiếp nhận yêu cầu dịch vụ của khách hàng thông qua Tổng đài hướng dẫn TTHC và các điểm tiếp nhận dịch vụ;

+ Trực tiếp giải quyết một số yêu cầu dịch vụ thủ tục hành chính cấp Trung ương và hợp tác với các đối tác có năng lực thực hiện các dịch vụ TTHC khác;

+ Trung gian, điều phối giải quyết các yêu cầu dịch vụ TTHC giữa các địa phương;

Qua thực tiễn thời gian qua, nhu cầu dịch vụ về thủ tục hành chính của khách hàng rất nhiều và đa dạng. Vì vậy, MKLAW mong muốn mời các đối tác có năng lực hợp tác cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng.

Đối tượng hợp tác: các Công ty luật, Văn phòng luật sư, tổ chức và cá nhân khác có điều kiện và năng lực thay mặt khách hàng giải quyết một/ một số thủ tục hành chính như mô tả trên.

>> Xem thêm:  Công ty đối vốn là gì ? Phân tích đặc điểm, ưu điểm của công ty đối vốn

Phương thức hợp tác: MKLAW khai thác, phát triển khách hàng, sau đó chuyển giao việc thực hiện cho đối tác thực hiện, thanh toán cho đối tác theo giá dịch vụ được thống nhất giữa 2 bên cho từng loại hình và điều kiện của thủ tục.

Giá thanh toán: giá khách hàng thanh toán cho MKLAW trên cơ sở biểu giá cho MKLAW quy định; giá MKLAW thanh toán cho đối tác thực hiện trên cơ sở báo giá của đối tác được MKLAW đồng ý; đối với đối tác là cá nhân, có hợp đồng làm cộng tác viên với MKLAW có thể hưởng theo tỉ lệ phần trăm (%) trên giá dịch vụ do MKLAW quy định.

Đề nghị: đối tác cung cấp danh mục các dịch vụ thủ tục hành chính có khả năng thực hiện kèm theo báo giá dịch vụ áp dụng với MKLAW.

2. Mạng lưới tư vấn pháp luật online

Mô tả: thực tiễn hoạt động tư vấn pháp luật cho thấy, các tổ chức, cá nhân hành nghề luật ở nước ta chủ yếu ở quy mô nhỏ; khả năng xây dựng thương hiệu hạn chế; điều kiện tiếp cận, phát triển khách hàng trong phạm vi hẹp… Nhu cầu tư vấn pháp lý nhiều, nhưng việc tiếp cận dịch vụ pháp lý chưa thuận lợi, nhất là tại khu vực ngoài đô thị. Mặt khác, một bộ phận không nhỏ còn có tư duy e ngại gặp mặt chuyên gia tư vấn...

Do đó, MKLAW triển khai Dự án xây dựng mạng lưới tư vấn pháp luật trực tuyến thông qua platform ứng dụng trên máy tính (PC, laptop), điện thoại smartphone, truyền hình tương tác (giao thức Internet) và các phương tiện khả dụng khác dựa trên nền Internet. Theo đó, chuyên gia tư vấn và người được tư vấn sẽ “tiếp xúc trực tiếp” thông qua một giao diện cung cấp các tính năng: nhìn thấy hình ảnh (video), đối thoại trực tiếp, chat (text), chia sẻ trực tuyến các tài liệu (ảnh, text, trang web…), 2 bên có thể viết/ vẽ/ mô tả trực tiếp trên “bảng trắng”…

Đối với chuyên gia tư vấn: khi đăng ký, đăng nhập hệ thống, tên, chức danh, đơn vị công tác của chuyên gia tư vấn sẽ hiển thị trên “danh mục chuyên gia tư vấn” (trong lĩnh vực tư vấn). Kèm theo đó sẽ có:

- Bản giới thiệu sơ lược về năng lực, trình độ, kinh nghiệm nghề nghiệp;

- Các bài viết, bài phân tích các vấn đề pháp lý liên quan hoặc các tình huống thực tế đã giải quyết của chuyên gia tư vấn;

- Giá dịch vụ tư vấn (do người tư vấn từ định giá theo thời lượng tư vấn)

>> Xem thêm:  Luật công ty là gì ? Sự ra đời của công ty và Luật Công ty

- Người được tư vấn có tài khoản khi đăng nhập hệ thống sẽ được lựa chọn chuyên gia tư vấn trên danh mục (có thể tham khảo các thông tin về chuyên gia tư vấn); tiếp xúc/ trao đổi/ nhận thông tin từ chuyên gia tư vấn đã chọn; chi trả phí tư vấn trực tiếp tại điểm giao dịch hoặc gián tiếp (qua cổng thanh toán) theo giá niêm yết của chuyên gia tư vấn.

Theo đó, Công ty Luật Minh Khuê giữ vai trò:

- Xây dựng vận hành hệ thống, phát triển các kênh/ điểm cung cấp dịch vụ;

- Truyền thông phát triển thương hiệu và thu hút khách hàng;

- Trung gian, điều phối giải quyết các yêu cầu dịch vụ TTHC giữa các địa phương;

- Thu tiền dịch vụ và thanh toán cho chuyên gia tư vấn;

Đối tượng hợp tác: các Công ty luật, Văn phòng luật sư, tổ chức và cá nhân khác có điều kiện và năng lực;

Phương thức hợp tác: Đối tác chịu trách nhiệm cung cấp nội dung; MKLAW chịu trách nhiệm các phần việc như mô tả trên; MKLAW và đối tác phân chia theo tỷ lệ phù hợp trên cơ sở doanh số thu được từ khách hàng.

Giá thanh toán: giá khách hàng thanh toán là giá do đối tác tự lựa chọn (theo các mức giá do MKLAW đề xuất); MKLAW được giữ lại một phần theo tỷ lệ đã được thống nhất và chi trả phần còn lại cho đối tác tư vấn.

Đề nghị: MKLAW dự kiến vận hành thử nghiệm hệ thống vào tháng 8/2013, cần một số đối tác tham gia thử nghiệm. Đối tác tham gia thử nghiệm được ưu đãi một số quyền lợi khi hệ thống chính thức cung cấp dịch vụ. Xin vui lòng liên hệ với MKLAW để đăng ký.

>> Xem thêm:  Tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần làm như thế nào ? Hồ sơ, thủ tục tăng vốn

Liên hệ: Văn phòng giao dịch - Công ty Luật Minh Khuê (MKLAW FIRM)

Địa chỉ nộp hồ sơ: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

Điện thoại: 02439916057

Email: [email protected] website: www.luatminhkhue.vn

3. Thủ tục thành lập công ty cổ phần.

3.1 Trình tự thực hiện

Cách thức thực hiện: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự thực hiện:

+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:

  • Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
  • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng được quy định tại điều 37 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

>> Xem thêm:  Trách nhiệm pháp lý của cổ đông công ty cổ phần dựa trên vốn điều lệ ?

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
  • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh được quy định tại điều 38 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí:

+ 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
+ Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 130/2017/TT-BTC)

3.2 Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

2. Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);

3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản họp hội đồng quản trị của Công ty cổ phần mới nhất 2021

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

4.1 Trình tự thực hiện

  • Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh. Kèm theo Thông báo phải có các văn bản được nêu tại thành phần hồ sơ.
  • Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh ở nước ngoài, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về việc lập chi nhánh ở nước ngoài đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký (Phụ lục II-12, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT). Kèm theo Thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cách thức thực hiện: Người đại diện theo pháp luật gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh tới Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Lệ phí:

+ 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
+ Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 130/2017/TT-BTC)

4.2 Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về công ty cổ phần ? Thủ tục thành lập, tăng vốn điều lệ công ty cổ phần ?

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

2. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Lệ phí:

+ 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
+ Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 130/2017/TT-BTC)

5. Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

5.1 Trình tự thực hiện

Cách thức thực hiện: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự thực hiện:

+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:

  • Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ;
  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

>> Xem thêm:  Khái niệm công ty đại chúng theo luật ? Điều kiện trở thành công ty đại chúng là gì ?

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ;
  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.
  • Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí:

+ 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
+ Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 130/2017/TT-BTC)

5.2 Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

2. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật MInh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Doanh nghiệp được quyền tự quyết đối với con dấu không?

Trả lời:

Điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định doanh nghiệp được quyền tự quyết đối với con dấu. Theo đó doanh nghiệp có quyền quyết định về loại dấu, hình thức, số lượng, nội dung con dấu. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ được toàn quyền quyết định về loại dấu, hình thức, số lượng, nội dung con dấu mình sử dụng mà không chịu ràng buộc bởi quy định pháp luật. Tuy nhiên, sự tự do chọn lựa con dấu này vẫn phải dựa trên nền tảng của pháp luật về những mẫu con dấu cơ bản nêu trên để đảm bảo tính đồng bộ. 

Có thể thấy với các quy định mới này, doanh nghiệp đang dần làm chủ con dấu của chính mình.

Câu hỏi: Doanh nghiệp có cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu trong năm 2021?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định, trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng kí kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên luật doanh nghiệp năm 2020 đã bỏ quy định đó. Bắt đầu từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp sẽ không cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu. 

       Đây được coi là một quy định mới, tiến bộ, phù hợp trong việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp 

Câu hỏi: Doanh nghiệp tư nhân có được chuyển đổi sang công ty cổ phần không?

Trả lời:

Theo Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty TNHH, công ty CP hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.