1. Giấy tờ bổ sung để hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Em đã sinh con được hơn 5,5 tháng và đã nộp hồ sơ để giải quyết chế độ thai sản là 4,5 tháng rồi nhưng chiều nay em mới nhận được câu trả lời từ bộ phận nhân sự của trường, em có điều không rõ nhưng chưa biết liên lạc hỏi ở đâu nên có lẽ em phiền các anh chị thêm lần nữa. Xin cho em địa chỉ nơi nào có thể giúp em hiểu rõ hơn ?

Ngày 23 tháng 02 em sinh em bé. Ngày 19 tháng 01 em làm đơn nghỉ thai sản gởi lên trường. Khoảng ngày 24 tháng 03 em gởi Giấy khai sinh của con em lên trường.

Ngày 12 tháng 08 em nhận được câu trả lời từ Phòng nhân sự trường em nói là em cần phải bổ sung Giấy xin nghỉ sinh sớm, thật sự em không hiểu ý này. Và em cũng hỏi các anh chị là em cần phải bổ sung các loại giấy tờ gì thì mới có thể nhận được tiền.

Người hỏi: nguyen thi thanh

Giấy tờ bổ sung để hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH ngày 31 tháng 01 năm 2019 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về Ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN:

Đối với lao động nữ sinh con, để hưởng BHXH chế độ thai sản bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

1. Sổ BHXH thể hiện đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con;

Theo đó có thể thấy rằng, trong hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản khi sinh con đối với lao động nữ đang làm việc nêu trên không yêu cầu phải có “Giấy nghỉ sinh sớm” như bạn thính giả Thanh Tuyền đã đề cập trong thư. Để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì lao động nữ chỉ có trách nhiệm nộp cho nhà trường Bản sao giấy chứng sinh hoặc khai sinh của con.

Như vậy, nếu Phòng Nhân sự trường yêu cầu bạn Thanh Tuyền phải bổ sung “Giấy xin nghỉ sinh sớm” thì bạn có quyền khiếu nại đến Hiệu trưởng của nhà trường về trình bày yêu cầu không có căn cứ này, đồng thời yêu cầu Hiệu trưởng can thiệp buộc Phòng Nhân sự phải tiến hành thủ tục để bạn được hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo đúng quy định của pháp luật BHXH.

Nhân đây chúng tôi cũng muốn đề cập đến một vấn đề hiện nay có nhiều người lao động phản ánh phía bộ phận nhân sự hay bộ phận hành chánh nhân sự thường xuyên đưa ra những yêu cầu thêm so với luật quy định vì như vậy gây khó khăn cho người lao động.

Ngoài ra một số Công ty còn chậm trễ trong việc giải quyết những yêu cầu chính đáng của người lao động như nhận quyết định nghỉ việc trễ dẫn đến không được hưởng trợ cấp thất nghiệp, hay không chịu trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người lao động nghỉ việc…

Theo quan điểm của chúng tôi thì cả người lao động lẫn người sử dụng lao động cần phải nghiên cứu và vận dụng pháp luật lao động một cách đúng đắn để quyền lợi của hai bên đều được bảo đảm và hạn chế tranh chấp lao động xảy ra vì khi có tranh chấp lao động xảy ra thì cả hai bên đều mất thời gian kiện tụng và đánh mất đi quan hệ tốt đẹp mà hai bên đã từng có

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động

2. Nghỉ việc trước khi hết hạn hợp đồng có được hưởng thai sản?

Thưa luật sư, Em đi làm ở trừờng học ký hợp đồng tới tháng 5 là kết thúc. nhưng do thai em k khoẻ nên em xin nghỉ việc tháng 2, mà tháng 9 em mới sinh em bé. vậy em vẫn được lãnh tiền thai sản chứ ? Cảm ơn!

Nghỉ việc trước khi hết hạn hợp đồng có được hưởng thai sản?

Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới bộ phận tư vấn của Luật Minh Khuê, vấn đề này chúng tôi xin được giải đáp cho bạn như sau:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về Điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Theo đó, để được hưởng chế độ thai sản, bạn cần đáp ứng một trong 2 điều kiện sau:

- Đã đóng bảo hiểm từ đủ 06 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh.

- Đã đóng bảo hiểm từ đủ 12 tháng trở lên nay phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh chữa bệnh có thẩm quyền và đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Bạn hãy đối chiếu 1 trong 2 điều kiện trên với quá trình đóng BHXH của mình để tránh mất quyền lợi nhé!

Trân trọng ./.

>> Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn về quyền lợi, thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản

3. Nghỉ việc sau thai sản có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Thưa luật sư, Tôi đóng bhtn được 6 năm sau khi nghỉ thai sản tôi có đi làm lại 6 tháng và xin nghỉ việc vây tôi có đủ điều kiên để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Theo đó, nếu như bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động và bạn chấm dứt hợp đồng theo đúng quy dịnh pháp luật thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Do bạn chỉ đề cập đến việc đi làm lại 6 tháng sau sinh mà không đề cập trước đó có đóng gián đoạn không nên chúng tôi chưa thể tư vấn cụ thể cho bạn. Bạn có thể tham khảo quy định trên để biết mình có đủ điều kiện hay không.

>> Bài viết tham khảo thêm: Nghỉ thai sản sau đó nghỉ việc luôn có được hưởng trợ cấp thất nghiệp ?

4. Công ty không ký hợp đồng có được hưởng chế độ thai sản?

Em đóng bảo hiểm xã hội được 2 năm 4 tháng ở 3 công ty. Công ty em đang làm đóng được 1 năm: từ tháng 1 năm 2018 đến hết tháng 12 năm 2018 thì công ty không ký hợp đồng nữa. Em lại đang có bầu được 6 tháng ngày dự sinh là 7/4/2019. Vậy cho em hỏi em có được hưởng chế độ thai sản không ạ ? Em xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới bộ phận hỗ trợ khách hàng của Luật Minh Khuê, chúng tôi xin giải đáp vướng mắc của bạn như sau:

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

...

Điều kiện hưởng BHXH chế độ thai sản là bạn phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Cụ thể, "thời gian 12 tháng trước khi sinh con" được xác định theo Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH như sau:

...
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
...

Dựa trên thông tin bạn cung cấp (dự kiến sinh ngày 07/04/2019) thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn là từ tháng 04/2018 đến tháng 03/2019. Trong khoảng thời gian này, bạn phải đóng BHXH tối thiểu 06 tháng để được hưởng BHXH chế độ thai sản.

Trân trọng ./.

>> Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014?

5. Điều kiện hưởng thai sản và mức hưởng ?

Chào luật sư Minh Khuê. Em xin được hỏi, em đóng bảo hiểm từ tháng 5/2011 đến tháng 5/2018 tại bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh. Em nghỉ việc và đi làm lại. Sau đó em tham gia bảo hiểm ngay tại bảo hiểm xã hội Bình Dương. Em đang mang thai và đến tháng 8/2019 em xin thôi việc để tiện cho việc sinh con ở quê. Em mới đóng lại bảo hiểm 6 tháng. Vậy em được hưởng chế độ thai sản như thế nào và thủ tục để em nhận trợ cấp như thế nào ?
Mong Luật sư giải đáp giúp em. Em cảm ơn chân thành !

Điều kiện hưởng thai sản và mức hưởng ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới bộ phận hỗ trợ khách hàng của Luật Minh Khuê, chúng tôi xin giải đáp vướng mắc của bạn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

...

Điều kiện để lao động nữ hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Cụ thể, "thời gian 12 tháng trước khi sinh con" được xác định theo Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH như sau:

...
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
...

Thứ hai, về thủ tục hưởng BHXH chế độ thai sản:

- Với trường hợp của bạn, cần chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

+ Sổ Bảo hiểm xã hội;

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

+ Sổ hộ khẩu hoặc Giấy đăng ký tạm trú (bản photo có công chứng/chứng thực);

- Bạn nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương nơi bạn đang cư trú. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về điều kiện, thủ tục, mức hưởng chế độ thai sản ?

6. Có được giải quyết chế độ thai sản sau khi nghỉ việc ?

Thưa Luật sư, em có thắc mắc xin nhờ Luật sư tư vấn giúp. Em đi làm và tham gia đóng bảo hiểm xã hội đến tháng 4/2019 là 1 năm 5 tháng. Nhưng em đã nghỉ việc vào tháng 4/2019 vì có thai 1 tháng. Ngày dự sinh của em là 18/12/2019. Vậy liệu em có được giải quyết chế độ thai sản sau khi nghỉ việc hay không?
Em xin chân thành cảm ơn Luật sư!

Có được giải quyết chế độ thai sản sau khi nghỉ việc ?

Luật sư tư vấn giải quyết chế độ bảo hiểm thai sản, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới bộ phận hỗ trợ khách hàng của Luật Minh Khuê, chúng tôi xin giải đáp vướng mắc của bạn như sau:

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

...

Điều kiện để lao động nữ hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Cụ thể, "thời gian 12 tháng trước khi sinh con" được xác định theo Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH như sau:

...
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
...

Như vậy, Trong trường hợp bạn dự sinh ngày 18/12/2019 nên để được hưởng chế độ thai sản thì bạn phải đáp ứng điều kiện: đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng từ tháng 1/2019 đến hết tháng 12/2019 mà bạn không có đủ 6 tháng tham gia BHXH nên không đủ điều kiện hưởng theo quy định của pháp luật.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản hay không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê