1. Nghỉ thai sản sau đó nghỉ việc luôn có được hưởng trợ cấp thất nghiệp ?

Thưa Luật sư, em nghỉ sinh 6 tháng theo quy định từ ngày 20/1/2015 đến 20/7/2015. Sau khi sinh em không có nhu cầu đi làm trở lại và đã viết đơn nghỉ việc trước 30 ngày là từ ngày 20/6/2015 đến 20/7. Vậy em có đủ điều kiện để nhận bảo hiểm thất nghiệp không ạ hay em phải đi làm lại 30 ngày để bên bảo hiểm thấy em có phát sinh nhận tiền lương của tháng cuối cùng mới được nhận bảo hiểm (em tham gia đóng bảo hiểm từ tháng 1/2012) ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động về chế độ thai sản, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 49 Luật việc làm 2013 số 38/2013/QH13Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc là về bảo hiểm thất nghiệp quy định:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;.."

Như vậy, căn cứ vào các quy định pháp luật và dữ liệu bạn đưa ra thì trong thời gian 24 tháng trước khi bạn chấm dứt hợp đồng lao động bạn phải có 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp thì bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tức là từ tháng 7/2015 trở về trước tháng 7/2013. Nếu bạn có đủ thời gian đóng bảo hiểm đủ 12 tháng trở lên trong 2 năm này thì bạn được hưởng mà không cần phải đi làm lại 30 ngày sau khi nghỉ thai sản.

Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Đóng bảo hiểm xã hội ngắt quãng có được hưởng thai sản ?

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2. Đã mang thai muốn đóng bảo hiểm xã hội có được hưởng chế độ thai sản không?

Thưa luật sư, Em đang mang thai được 1 tháng giờ em muốn tham gia bảo hiểm xã hội vậycho em hỏi em có được hưởng chế độ thai sản không ạ?
Em được tư vấn, Cảm ơn các quý luật sư!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì các đổi tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ thai sản, còn bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ không được hưởng chế độ trên.Vì vậy, các căn cứ sau đây áp dụng khi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Bạn trình bày là mình mang thai được 1 tháng, như vậy sẽ phụ thuộc vào thời gian bạn sinh là vào thời điểm nào:Nếu bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng thứ 2 trở đi đến khi bạn sinh thì bạn sẽ có 8 tháng đóng BHXH, mà luật quy định chỉ cần đủ 6 tháng là bạn đã được hưởng chế độ. Do đó, thời gian này bạn có thể tham gia BHXH để sau khi sinh được hưởng chế độ thai sản.

>> Bạn có thể tham khảo bài viết liên quan sau: Hưởng thai sản có được trợ cấp 2 tháng lương cơ bản không ?

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

3. Đang nhận bảo hiểm thất nghiệp có được hưởng thai sản không ?

Thưa luật sư, Em đóng Bảo Hiểm từ tháng 12/2012 đến tháng 07/2015, vì sức khỏe yếu nên em xin nghỉ việc tại công ty. Đến tháng 08/2015 em đi làm thủ tục nhận Bảo Hiểm thất nghiệp. Ngày 05/09/2015 em đã nhận được tháng thứ nhất ( chế độ được hưởng 3 tháng ). Em còn nhận thêm 2 tháng nữa và kết thúc nhận bảo hiểm thất nghiệp là ngày 05/12/2015.
Nhưng trong thời gian nhận bảo hiểm thất nghiệp tháng thứ nhất tức ngày 05/09/2015 em phát hiện mình đã có thai và dự kiến sinh vào tháng 07/2016. Vậy luật sư cho em hỏi : em có được hưởng chế độ thai sản không? Và có phải đóng tiếp tục bảo hiểm thêm nữa không ?
Rất mong luật sư cho em câu trả lời. Chân thành cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Do ngày dự kiến sinh của bạn là vào tháng 7/2016, cho nên áp dụng Luật bảo hiểm xã hội 2014, có hiệu lực vào ngày 1/1/2016.

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Bạn dự sinh vào tháng 7/2016, khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định là từ tháng 8/2015 đến tháng tháng 7/2016 ( nếu dự sinh sau ngày 15/7/2016) và được xác định là từ tháng 7/2015 đến tháng 6/2016 ( nếu dự sinh trước ngày 15/7/2016). Tuy nhiên, tháng 7/2015 bạn đã nghỉ việc tại công ty nên bạn không đáp ứng được điều kiện đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Cho nên, bạn không được hưởng chế độ thai sản.

Để được hưởng chế độ này, bạn cần tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ thai sản do bác sĩ chỉ định ?

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

4. Đóng bảo hiểm được 7 tháng có được hưởng thai sản ?

Thưa Luật sư, vợ em nghỉ việc năm 2012 và đã đóng bảo hiểm được 7 tháng. Đến năm 2015 thì vợ em có bầu vậy có được hưởng bảo hiểm xã hội không ạ ?

Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.T

Luật sư tư vấn:

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Theo thông tin bạn cung cấp thì vợ bạn tham gia bảo hiểm được 7 tháng nhưng vợ bạn đã nghỉ việc từ năm 2012. Như vậy đến nay năm 2015 vợ bạn có thai thì không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Vợ sinh con thì chồng được nghỉ hưởng chế độ thai sản như thế nào?

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

5. Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước thời hạn ?

Thưa luật sư, xin Luật sư cho mình hỏi mình đóng bảo hiểm đăng ký 14 tháng thì mình ngỉ thai sản trước 70 ngày có còn được hưởng chế độ thai sản không ? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con là bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Bạn đã đóng bảo hiểm 14 tháng và muốn nghỉ trước 70 ngày nhưng không nói rõ đóng vào thời gian nào, và mốc 70 ngày so với ngày sinh hay ngày nào khác nên chúng tôi không thể trả lời chính xác cho bạn được. Bạn có thể dựa vào điều kiện trên để biết được câu trả lời của mình.

Tuy nhiên, lưu ý với bạn, tại khoản 1 điều 34 của luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

"1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng."

Vậy bạn chỉ được chi trả tiền bảo hiểm xã hội cho 6 tháng nghỉ việc của mình, thời gian trước sinh là không quá 2 tháng. Nếu bạn muốn nghỉ 70 ngày trước sinh bạn vẫn được chi trả phần bảo hiểm trong khoảng thời gian chi trả của bảo hiểm xã hội, ngoài khoảng thời gian chi trả là nghỉ theo thỏa thuận với công ty, bảo hiểm không chi trả khoảng thời gian này.

>> Bài viết tham khảo thêm: Nghỉ việc khi mang thai 2 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

>> Xem thêm:  Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?

6. Thời gian đóng bảo hiểm để được hưởng thai sản tính thế nào ?

Thưa Luật sư, cho em hỏi em đóng bảo hiểm từ ngày 09/2/2015. Dự kiến sinh của em là ngày 03/8/2015. như vậy em có được tính đủ 6 tháng đóng bảo hiểm để được hưởng chế độ thai sản không ạ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.
>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động về chế độ thai sản, gọi số:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo dữ liệu bạn đưa ra, bạn đóng bảo hiểm xã hội từ 9/2/2015, 3/8/2015 là ngày bạn dự kiến sinh, như vậy thời gian 12 tháng trước khi bạn sinh sẽ được tính bắt đầu từ 8/2014 đến tháng 7/2015, nếu bạn đóng bảo hiểm xã hội đến hết tháng 7/2015 thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Luật BHXH 2014 có quy định:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Đối với trường hợp này, chúng tôi có khá nhiều bài viết liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Sau sinh bao nhiêu lâu thì phải làm thủ tục hưởng chế độ thai sản?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có giới hạn thời gian nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như thế nào?

Trả lời:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

b) Có việc làm

Người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;

- Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;

- Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động.

c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an

Ngày mà người lao động được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an là ngày người lao động nhập ngũ.

d) Hưởng lương hưu hằng tháng

Ngày mà người lao động được xác định nghỉ hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong quyết định hưởng lương hưu hằng tháng của cơ quan có thẩm quyền.

đ) Sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối việc làm thuộc một trong các trường hợp sau, được xác định là không có lý do chính đáng:

- Việc làm phù hợp với ngành nghề, trình độ của người lao động đã được đào tạo;

- Việc làm mà người lao động đó đã từng làm.

e) Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;

g) Ra nước ngoài để định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng

Ngày mà người lao động được xác định ra nước ngoài định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng là ngày người lao động xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.

h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên

Ngày mà người lao động được xác định đi học tập có thời hạn 12 tháng trở lên là ngày nhập học được ghi trong giấy báo nhập học đối với học tập trong nước. Trường hợp học tập ở nước ngoài thì ngày người lao động được xác định đi học tập có thời hạn 12 tháng trở lên là ngày xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.

i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp

Ngày mà người lao động được xác định bị xử phạt vi phạm hành chính nêu trên là ngày người lao động bị xử phạt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

k) Chết

Ngày xác định người lao động chết là ngày ghi trong giấy chứng tử.

l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

Ngày mà người lao động được xác định chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc là ngày bắt đầu thực hiện biện pháp xử lý hành chính được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

m) Bị tòa án tuyên bố mất tích

Ngày mà người lao động mất tích được xác định trong quyết định của tòa án.

n) Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù

Ngày mà người lao động được xác định bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù là ngày bắt đầu thực hiện quyết định tạm giam, chấp hành hình phạt tù của cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi: Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?

Trả lời:

a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Câu hỏi: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng như thế nào?

Trả lời:

a) Chi trả trợ cấp thất nghiệp;

b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động;

c) Hỗ trợ học nghề;

d) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;

đ) Đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp;

e) Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

g) Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng Quỹ.