1. Hướng dẫn làm giấy ủy quyền làm thủ tục xin cấp phép xây dựng ?

Kính chào Công ty Luật Minh Khuê. Bạn em ở Vũng Tàu, có mua lô đất ở Thuận An, Bình Dương. Em ở Bình Định, đang tạm trú tại Dĩ An, Bình Dương. Bạn em muốn xây nhà trên đất vừa mới mua (đã ra sổ đứng tên của bạn em). Bạn em không có thời gian nên ủy quyền cho em làm mọi thủ tục xin phép xây dựng cho lô đất đó. Chúng em tiến hành làm Giấy ủy quyền và ra Phường Dĩ An thuộc thị xã Dĩ An xác nhận. (Nội dung ủy quyền ghi "Em thay mặt bạn em làm mọi thủ tục về giấy phép xây dựng trong thời gian 30 ngày".

Xác nhận xong em nộp cho UBND Thị xã Thuận An để làm thủ tục xin phép. Em muốn hỏi:

a. Giấy ủy quyền xác nhận cơ quan cấp phường/ xã có được chấp nhận ở cơ quan cấp trên không ?

b. Nội dung ghi " thay mặt làm mọi thủ tục về xin phép xây dựng". Vậy em có được ký các biên bản trong thủ tục đó không ? (Biên bản xác minh đất, biên bản đề nghị cấp phép xây dựng, bản vẽ xin phép.)

c. Giấy ủy quyền xác nhận tại phường của Dĩ An của thị xã Dĩ An thì cấp UBND Thị xã Thuận An không chấp nhận, đúng hay sai ?

Xin chân thành cảm ơn!

Giấy ủy quyền làm thủ tục xin cấp phép xây dựng có xác nhận của chính quyền cấp xã/phường có giá trị pháp lý ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi :1900.6162

Trả lời:

Một là, hợp đồng ủy quyền là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định cụ thể như sau:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Thứ hai là việc công chứng, chứng thực hợp đồng ủy quyền

Căn cứ theo Khoản 4 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định:

"4. Chứng thực hợp đồng, giao dịch” là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch"

- Khoản 4 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:

"4. Hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo quy định của Nghị định này có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch."

Điều 34. Phạm vi chứng thực hợp đồng, giao dịch
1. Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải chứng thực.
2. Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật không quy định phải chứng thực nhưng cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu chứng thực.

Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định bắt buộc hình thức hợp đồng ủy quyền phải được công chứng, chứng thực, do đó, việc bạn xin xác nhận của ủy ban nhân dân xã do bạn hoàn toàn tự nguyện, nên giao dịch này hợp pháp. Do bạn xin xác nhận tại Ủy ban nhân dân phường do đó đây chỉ là hoạt động chứng thực. Theo giá trị pháp lý được quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì:

"Giấy ủy quyền xác nhận cơ quan cấp phường/ xã được chấp nhận ở cơ quan cấp trên."

- Theo quy định tại Điều 565 BLDS 2015 quy định về Nghĩa vụ của bên được ủy quyền:

  • Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
  • Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
  • Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
  • Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.
Quyền của bên được ủy quyền
  • Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.
  • Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

Như vậy, bạn được ký các biên bản trong thủ tục. Ủy ban nhân dân thị xã không có chấp nhận giấy ủy quyền là không đúng. Vì giấy có xác nhận do đó có cơ sở để chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

2. Có được xây dựng nhà trên đất có quy hoạch không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Đất nhà tôi đang nằm trong diện quy hoạch, tuy nhiên đã thông báo quy hoạch từ năm 2010 nhưng đến tận bây giờ vẫn chưa thực hiện. Gia đình tôi rất đông người nhưng vẫn đang ở trong ngôi nhà bé từ ngày xưa. Hiện tại tôi muốn tu sửa ngôi nhà này nhưng có người nói với tôi là đất quy hoạch thì không được xây dựng.
Luật sư cho tôi hỏi như vậy có đúng không ạ? Và bây giờ tôi cần phải làm gì?
Tôi xin cảm ơn!

Có được xây dựng nhà trên đất có quy hoạch không?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Một là, Có được xây dựng trên đất quy hoạch không?

Tại Khoản 2, điều 49 Luật đất đai năm 2013 có quy định cụ thể như sau :

2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

Theo căn cứ trên thì đất nằm trong diện quy hoạch nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì bạn được phép xây dựng nhà ở. Nhưng trong trường hợp đất nằm trong diện quy hoạch đã cí kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì bạn không được phép xây dựng mới nhà ở. Tuy nhiên bạn được phép cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Thứ hai là, Đất có quy hoạch từ năm 2010 nhưng vẫn chưa thu hồi?

Tại Khoản 3, điều 49 Luật đất đai năm 2013 có quy định:

3. Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất.

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ thì người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này

Như vậy, có nghĩa là, theo căn cứ trên thì Về vấn đề đất của bạn đã có quy hoạch sử dụng đất từ năm 2010 nhưng đến thời điềm hiện tại vẫn chưa có quyết định thu hồi thì bạn phải liên hệ lại với bên UBND cấp huyện để biết được đất của gia đình mình đã điều chỉnh hoặc hủy bỏ việc thu hồi chưa.

3. Xây dựng nhà gây thiệt hại cho công trình liền kề bị xử phạt như thế nào?

Kính chào luật sư, gia đình tôi trong quá trình xây dựng nhà có làm nứt tường nhà hàng xóm, vậy liệu gia đình tôi có phải bồi thường không và nếu gia đình tôi không đền bù thì sẽ bị xử lý như thế nào?
Mong luật sư tư vấn giúp, tôi xin chân thành cảm ơn.

Xây dựng nhà gây thiệt hại cho công trình liền kề bị xử phạt như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong quá trình xây dựng giữa các hộ liền kề nhau, để đảm bảo an toàn cho công trình liền kề và tránh các mẫu thuẫn, tranh chấp phát sinh, pháp luật quy định trước khi xây dựng nhà cửa hay công trình, chủ nhà, chủ công trình xây dựng phải chủ động liên hệ với chủ công trình hay người quản lý, sử dụng công trình liền kề để ghi nhận các khuyết tật của công trình liền kề, lân cận làm căn cứ giải quyết khi phát sinh các tranh chấp, mâu thuẫn (lập thành văn bản có chữ ký của các bên).

Một là, Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm về đất đai

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 05/2015/TT-BXD về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ có quy định cụ thể như sau:

Điều 8. Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm
1. Trước khi thi công xây dựng, chủ nhà chủ động liên hệ với các chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình liền kề, lân cận để kiểm tra hiện trạng và ghi nhận các khuyết tật của công trình liền kề, lân cận (nếu có). Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình liền kề, lân cận có trách nhiệm phối hợp với chủ nhà để kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình làm căn cứ giải quyết các tranh chấp (nếu có).

Đồng thời, trong quá trình xây dựng nếu để xảy ra thiệt hại cho công trình liền kề có dấu hiệu bị lún, nứt, thấm, dột hoặc có nguy cơ sập đổ do ảnh hưởng của việc xây dựng nhà ở gây ra, chủ nhà phải phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình liền kề, lân cận để kiểm tra, xác định nguyên nhân và thống nhất biện pháp khắc phục

Căn cứ theo Điều 605 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định cụ thể như sau:

Điều 605. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra
Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác.
Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.
Ba là, Giaỉ quyết tranh chấp và xử lý vi phạm
Theo quy định tại Thông tư 05/2015/TT-BXD về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ
Điều 8. Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm
2. Trong quá trình thi công xây dựng, nếu công trình liền kề, lân cận có dấu hiệu bị lún, nứt, thấm, dột hoặc có nguy cơ sập đổ do ảnh hưởng của việc xây dựng nhà ở gây ra, chủ nhà phải phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình liền kề, lân cận để kiểm tra, xác định nguyên nhân và thống nhất biện pháp khắc phục. Trường hợp các bên không thống nhất thì tranh chấp phát sinh được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Mức xử phạt vi phạm hành chính khi xây dựng nhà ở làm ảnh hưởng đến công trình xây dựng liền kề được quy định như sau:
- Phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;
- Phạt từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;
- Phạt từ 20 triệu đến 30 triệu đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.
Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng
3. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận (mà các bên không thỏa thuận được việc bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự); gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

Lưu ý: Trong trường hợp không thể thỏa thuận về việc khắc phục hậu quả trong quá trình xây dựng cho công trình liền kề thì các bên có thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề tranh chấp này theo quy định của pháp luật.

4. Đất thuộc diện quy hoạch có được xây dựng nhà tạm không?

Kính gửi! Luật sư Công ty Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc mong được Luật sư giải đáp. Trường hợp mua đất thuộc diện quy hoạch thì có được phép xây nhà tạm không?
Rất mong sớm nhận được hồi âm từ các chuyên gia. Xin trân trọng cảm ơn và kính chúc sức khỏe!

Đất thuộc diện quy hoạch có được xây dựng nhà tạm không?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 49 Luật đất đai 2013 có quy định về quyền xây dựng nhà ở trên đất đã được quy hoạch như sau:

Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.

Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được Quốc hội quyết định.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.

2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

3. Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất.

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ thì người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, nếu diện tích trên đã nằm trong quy hoạch nhưng chưa có kế hoạch và chưa được công bố sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì bạn có quyền xây dựng nhà ở.

Căn cứ khoản 4 Điều 12 Luật xây dựng 2014 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

“4. Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.”

Trường hợp đất đang trong diện quy hoạch thì thửa đất của bạn sẽ được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 64/2012/NĐ - CP quy định về giấy phép xây dựng:

Điều 7. Điều kiện đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng tạm
Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.
3. Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: M
ôi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
4. Hồ sơ thiết kế xây dựng đáp ứng quy định tại K
hoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
6. Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.
Giấy phép xây dựng tạm chỉ cấp cho từng công trình, nhà ở riêng lẻ, không cấp theo giai đoạn và cho dự án.

Căn cứ tính chất, đặc điểm và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng của từng khu vực cụ thể mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương. Trường hợp Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng công trình đó được phép tồn tại cho đến khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch, trường hợp này bạn phải tự phá dỡ công trình, không tự phá dỡ thì sẽ bị cưỡng chế phá dỡ đồng thời bạn phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

5. Xử lý việc cản trở xây dựng nhà trên đất đã cấp quyền sử dụng ?

Thưa luật sư, Tháng 8/2004 anh N nhận chuyển nhượng của bà Hoa 80m2 đất ở (Bà Hoa đã được cấp GCN QSD đất năm 1993). Anh N đã giao đầy đủ tiền và đã làm đầy đủ thủ tục chuyển quyền sử dụng đất. Tháng 12/2004 cơ quan nhà nước đã cấp GCN QSD đất cho anh Nam. Biết được tin cơ quan nhà nước đã cấp GCN QSD đất cho anh Nam, giữa anh em ruột bà H xảy ra tranh chấp thừa kế liên quan đến diện tích đất trên.
Anh em ruột bà H lấy lý do: đất đó là do bố mẹ để lại nên phải chia đều cho tất cả các anh chị em. Khi anh N tiến hành xây nhà trên diện tích đất nói trên thì anh em ruột bà Hoa cản trở. Anh N đề nghị UBND cấp xã can thiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. vậy vụ việc trên cần giải quyết như thế nào?
Cảm ơn!

Xử lý việc cản trở xây dựng nhà trên đất đã cấp quyền sử dụng ?

Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến gọi1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn trình bày thì anh em ruột của bà H - người đã bán đất có hành vi gây cản trở việc xây dựng của gia đình anh N

Trước tiên, nếu chưa có hậu quả như: những người này phá phách, hủy hoại tài sản; hoặc có hành vi gây thương tích cho người khác thì gia đình chỉ có thể nhờ sự giúp đỡ của UBND phương và Công an phường. Cơ quan nhà nước sẽ có trách nhiệm giải thích để chấm dứt hành vi vi phạm trên.


Một là, hành vi cố ý gây thương tích

Căn cứ theo quy định tại Điều 134 Bộ Luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 có quy định cụ thể như sau:

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
i) Có tính chất côn đồ;
k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”.

Thứ hai là, hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, tài sản là di vật, cổ hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa hoặc tài sản trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
c) Gây thiệt hại tài sản là bảo vật quốc gia;
d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
đ) Để che giấu tội phạm khác;
e) Vì lý do công vụ của người bị hại;
g) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm:
a) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Nếu có hậu quả như: tài sản bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại do có hành vi phá phách, hủy hoại hoặc có cá nhân bị thương tích do có hành vi cố ý gây thương tích,...thì lúc này, nếu có căn cứ gia đình có thể tố giác hành vi này tới công an cơ quan có thẩm quyển để kịp thời truy cứu trách nhiệm của những cá nhân này.

Trong trường hợp này, gia đình anh N hoàn toàn có quyền gửi đơn tố giác tội phạm tới cơ quan công an, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc UBND xã, phường hoặc UBND cấp huyện để được bảo vệ quyền lợi của gia đình . Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho Cơ quan điều tra bằng văn bản.

6. Khi ly hôn có được chia số tiền đã đóng góp xây dựng nhà ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Vợ chồng em lấy nhau được 5 năm và có chung tiền với mẹ để dựng lại căn nhà trị giá 120 triệu, căn nhà đó thuộc tên sở hữu của mẹ em. Vậy khi chúng em ly hôn thì có phải phân chia số tiền mà vợ em đóng góp vào đấy không? Và một số đồ dùng trong nhà bọn em mua hết 12 triệu vợ em đòi chia số tiền góp vào xây nhà mang tên mẹ em và số tiền mua sắm trong gia đình. Như vậy là đúng hay sai?
Xin luật sư trả lời giúp em ạ. Xin chân thành cảm ơn luật sư.

Người gửi: Ngọc

Khi ly hôn có được chia số tiền đã đóng góp xây dựng nhà ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kì hôn nhân trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Điều 40 của Luật này quy định về Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Vì thế, sẽ loại trừ được trường hợp quy định tại Điều 40 này.

Trong trường hợp của bạn, việc bạn có phải chia số tiền mà vợ bạn đã đóng góp xây nhà và số tiền mà vợ bạn đã mua đồ dùng trong nhà hay không tùy thuộc vào việc bạn có thừa nhận số tiền vợ chồng bạn đã bỏ ra để đóng góp xây nhà và mua đồ dùng chung hay không? Và bạn có chứng minh được số tiền đó là số tiền đã đó là tài sản riêng của bạn hay không?

Thứ nhất, nếu như bạn thừa nhận trên thực tế vợ chồng bạn có bỏ một số tiền nhất định để xây dựng căn nhà và mua đồ dùng chung trong gia đình . Thứ hai, bạn không có giấy tờ hay căn cứ gì để chứng minh được số tiền đã bỏ ra đó là tài sản chung của bạn thì căn cứ theo Khoản 3 Điều 33 quy định: Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Như vậy, số tiền mà vợ chồng bạn đã cùng bỏ ra để xây nhà và mua đồ dùng chung trong gia đình được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Khi ly hôn tài sản chung sẽ được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố quy định tại Khoản 2 Điều 59 như: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền và nghĩa vụ vợ chồng.