1. Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của hộ kinh doanh cá thể ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc xin được tư vấn như sau: Tôi có 1 cửa hàng photocopy, in, ở quận Hà đông ,cửa hàng mới mở được 1 tháng. Tôi thuê mặt bằng chỉ sử dụng tầng 1 của 1 nhà 5 tầng. Thủ tục để xin Giấy chứng nhận an toàn trật tự?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của hộ kinh doanh cá thể ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà bạn cung cấp xin được tư vấn cho chị như sau:

1. Về giấy xác nhận đủ điều kiện an ninh trật tự

Khoản 18 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định các ngành nghề kinh doanh phải đảm bảo điều kiện về an ninh trật tự bao gồm:

18. Kinh doanh dịch vụ in, gồm: Chế bản in, in, gia công sau in (trừ cơ sở in lưới, photocopy) để tạo ra các sản phẩm sau đây:

a) Xuất bản phẩm (trừ sách chữ nổi, bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách, minh họa thay sách);

b) Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí;

c) Mu, biểu mẫu, giấy tờ có tính pháp lý do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ban hành;

d) Tem chng giả;

đ) Bao bì, tem, nhãn sản phẩm hàng hóa là dược phẩm, hóa dược, thuốc chữa bệnh và thực phẩm chức năng (trừ cơ sở sản xuất dược phẩm, hóa dược, thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng tự in bao bì, tem, nhãn cho sản phẩm của mình);

e) Hóa đơn tài chính; giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá.

Như vậy, trong trường hợp này, cửa hàng của anh có hoạt động in và photocopy thì anh phải xin cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự.

Hồ sơ cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự quy định tại khoản Điều 19 Nghị định 96/2016/NĐ-CP như sau:

Điều 19. Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung đối với các ngành, nghề

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

2. Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;

b) Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm a khoản này không th hiện ngành, ngh đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

3. Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa, gồm:

a) Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 79/2014/NĐ-CP);

b) Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này nhưng thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ;

c) Các cơ sở kinh doanh không phải nộp tài liệu quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này, gồm: Sản xuất con dấu; sản xuất cờ hiệu, mua, bán cờ hiệu, đèn, còi phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh dịch vụ bảo vệ; kinh doanh dịch vụ đòi nợ; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; kinh doanh thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; kinh doanh thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động khác;

d) Đối với các cơ sở kinh doanh không có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo quy định thì phải có hợp đồng thuê kho đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này;

đ) Đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ thì các tài liệu chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy là tài liệu của kho chứa, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc n.

4. Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:

a) Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội);

Bản khai lý lịch của những người quy định tại điểm này nếu đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trực tiếp quản lý (trừ cơ sở kinh doanh). Đối với những người không thuộc đối tượng nêu trên phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;

c) Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đi với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Thẩm quyền:Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( khoản 3 Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP):

3. Công an cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh (trừ các cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này), bao gồm:

a) Các cơ sở kinh doanh cung ứng dịch vụ sử dụng súng bắn sơn; kinh doanh dịch vụ karaoke; kinh doanh dịch vụ xoa bóp; kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh khí;

b) Các cơ sở kinh doanh không phải là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú và kinh doanh dịch vụ in;

c) Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của cơ quan, tổ chức cấp huyện.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

2. Mức xử phạt đối với hộ kinh doanh không có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Gia đình tôi có mở của hàng ăn uống về thịt chó nhưng chưa có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm thi mức xử phạt là bao nhiêu? Gia đình tôi ở nông thôn và có được coi là của hàng ăn uống hè phố không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: P.T.T

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 34 Luật an toàn thực phẩm năm 2010 quy định:

" Điều 34. Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

1. Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này;

b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm."

Như vậy, cửa hàng của gia đình bạn là cửa hàng ăn uống thịt chó, nên được xem là cơ sở kinh doanh thực phẩm. Do đó, cửa hàng của gia đình bạn phải tuân thủ đầy đủ các quy định về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 34 nêu trên.

Đối với hành vi kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì sẽ bị xử phạt hành chính theo Khoản 1 Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm:

Điều 18. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Việc xác định cửa hàng ăn uống của gia đình bạn có phải cơ sở ăn uống hè phố hay không?

Cơ sở ăn uống hè phố là những tiệm ăn di động, gian hàng di động hay quán ăn tạm thời, trên vỉa hè, lề đường, những nơi công cộng khác...; bày bán những thức ăn chế biến sẵn, phục vụ nhu cầu tại chỗ của khách hàng. Gia đình bạn ở nông thôn, đồng thời địa điểm kinh doanh của gia đình là cửa hàng - là địa điểm cố định, cần phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; do đó không xem cửa hàng của gia đình bạn là cơ sở ăn uống hè phố.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã lựa chọn công ty Luật Minh Khuê! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tính thuế như thế nào khi mua máy móc nước ngoài nhập về Việt Nam?

3. Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào ?

Chào luật sư Luật Minh Khuê ! Tôi là Hộ kinh doanh cá thể nộp thuế khoán hàng tháng và đóng thuế môn bài cả năm. Gia đình tôi có mua 04 chiếc xe tải để phục vụ cho việc bán hàng, không kinh doanh vận tải. Như vậy ngoài việc phải đóng thuế khoán và thuế môn bài ra còn phải đóng thuế gì nữa không?

Cảm ơn luật sư!

Trong quá trình kinh doanh hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Vấn đề của bạn chúng tôi tư vấn như sau.

Hộ kinh doanh cá thể trong quá trình hoạt động kinh doanh cần phải đóng những loại lệ phí, thuế như sau:

- Lệ phí môn bài;

- Thuế thu nhập cá nhân;

- Thuế Giá trị gia tăng;

Phương pháp tính thuế : Phương pháp tính thuế theo phương pháp khoán tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán .

Tuy nhiện không phải khi nào bạn cũng phải nộp đầy đủ ba loại thuế này. Mà căn cứ vào doanh thu trong 1 năm để tính thuế và có phải nộp thuế hay không.

Thứ nhất đối với thuế Gía trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân quy định:

Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

c) Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

2. Căn cứ tính thuế

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Nếu doanh thu của hộ gia đình bạn không đạt dưới 100 triệu đồng/1 năm thì hộ gia định bạn không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Mà doanh thu tính thuế được tính trên cơ sở toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Ngược lại thì doanh thu trên 100tr/năm thì phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Thứ hai là đối với lệ phí môn bài.

Việc có phải nộp lệ phí môn bài hay không thì cũng căn cứ vào mức doanh thu hàng năm .Phương pháp này được áp dụng từ ngày Thông tư này có hiệu lực là ngày 01/01/2017. Còn từ 1/1/2017 trở về trước thì bạn vẫn phải nộp theo quy định của Nghị định 75/2002/NĐ-CP về điều chỉnh mức thuế môn bài .

Căn cứ khoản 1 điều 3 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài quy định:

Điều 3. Miễn lệ phí môn bài

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

Như vậy hộ gia đình bạn nếu có doanh thu dưới 100 tr/ năm thì không phải nộp lệ phí môn bài.

Còn nếu có doanh thu trên 100 triệu đồng/ năm thì phải nộp lệ phí môn bài theo tỷ lệ như sau:

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

Như vậy nếu bạn xác định bạn đã nộp đủ ba loại thuế trên thì bạn đã nộp đủ thuế cần nộp và phải kiểm tra doanh thu trong từng năm của bạn thật chính xác xác định có phải nộp thuế hay không.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh và cá nhân có được nhập khẩu hàng hóa không ?

4. Tư vấn nghĩa vụ thuế khi chấm dứt hộ kinh doanh?

Thưa luật sư! Mình đăng kí kinh doanh dịch vụ đồ uống từ tháng 9/2013. Bây giờ mình muốn hủy giấy khép kinh doanh. Mình đọc thông tin được biết trước khi hủy phải hoàn thành tiền thuế. Từ khi hoạt động cửa hàng mình chưa từng đóng thuế. Mình không biết mức thuế suất đến hiện tại là bao nhiêu ?
Mong nhận được sự tư vấn ! Xin chân thành cảm ơn !

Tư vấn nghĩa vụ thuế khi chấm dứt hộ kinh doanh?

Luật sư tư vấn luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Bạn có thuộc đối tượng chịu thuế không ?

Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 của Quốc hội quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn tiến hành kinh doanh dịch vụ đồ uống, do đó bạn thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Doanh thu của bạn phải đạt từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì bạn mới thuộc đối tượng có thu nhập chịu thuế. Nếu doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì bạn sẽ không phải đóng thuế.

- Về mức thuế suất:

Khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định:

4. Sửa đổi Điều 10 như sau:

“Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Thuế suất:

a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”

Như vậy, mức thuế suất đối với hoạt động kinh doanh đồ uống của bạn là 1%.

Theo đó, Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện, đồng thời, chấm dứt hộ kinh doanh đồng thời chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh, bãn sẽ phải thông báo đến cho cơ quan thuế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

5. Xử phạt hộ kinh doanh thay đổi địa chỉ mà không thông báo ?

Thưa luật sư, tôi thành lập hộ kinh doanh năm 2016 tại căn nhà của người chú họ. Nhưng đến nay, do không thể thỏa thuận được về giá cả thuê nên tôi đã quyết định chuyển ra một địa chỉ khác cùng quận. Tôi có phải thông báo với cơ quan chức năng không?
Cảm ơn!

Xử phạt hộ kinh doanh thay đổi địa chỉ mà không thông báo?

Luật sư tư vấn thủ tục thay đổi địa chỉ kinh doanh, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo khoản 1 điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 66. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Như vậy, theo dẫn chiếu trên thì một hộ kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm và địa điểm đó được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Do đó, khi thay đổi địa điểm kinh doanh khác không phải nơi đã đăng ký thì chủ hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Thủ tục, trình tự thông báo thay đổi cụ thể như sau:

Điều 75. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

1. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký theo trình tự, thủ tục như sau:

a) Hộ kinh doanh gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.

b) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hộ kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

c) Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.

Trường hợp, thay đổi mà không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 50/2016/NĐ-CP, Cụ thể:

Điều 43. Vi phạm quy định về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

b) Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

b) Buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

Số tiền mà chủ hộ kinh doanh sẽ bị phạt khi không thực hiện thủ tục thông báo thay đổi từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, buộc phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định bán hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể và cách xuất hóa đơn ?