- 1. Giấy xác nhận tạm trú là gì?
- 2. Đối tượng nào phải đăng ký tạm trú
- 3. Điều kiện được cấp giấy xác nhận tạm trú
- 4. Thủ tục xin xác nhận tạm trú
- 4.1 Xin xác nhận tạm trú ở đâu?
- 4.2 Thủ tục xin xác nhận tạm trú như thế nào?
- 4.3 Giấy xác nhận tạm trú có thời hạn bao lâu?
- 5. Mức xử phạt hành chính đối với các lỗi vi phạm liên quan đến tạm trú
Ngày nay, tại những tỉnh thành lớn ở Việt Nam, mỗi năm có tới hàng ngàn, hàng chục ngàn sinh viên, công nhân, người lao động, người di cư từ các tỉnh khác đến học tập và làm việc, sinh sống. Và để có hộ khẩu tại nơi cư trú, sinh sống thì họ phải làm thủ tục xin xác nhận tạm trú theo quy định của pháp luật để địa phương dễ dàng nắm bắt, quản lý. Tuy nhiên, rất nhiều người do chủ quan, không để ý đến thủ tục này mà có thể bị phạt hành chính.
1. Giấy xác nhận tạm trú là gì?
Tạm trú là việc công dân tạm sinh sống ở một nơi khác ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đăng ký thường trú để lao động, học tập trong một khoảng thời gian nhất định.
Trước đây khi đi đăng ký tạm trú, người dân sẽ được cấp sổ tạm trú. Tuy nhiên ở thời điểm hiện tại, khi Luật cư trú 2020 có hiệu lực thì cơ quan quản lý cư trú không còn cấp sổ tạm trú giấy cho người dân mà cập nhật trực tiếp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Khi cần xác nhận nơi tạm trú, người dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú cấp Giấy xác nhận thông tin cư trú. Có thể nói, Giấy xác nhận thông tin cư trú chính là giấy tờ xác nhận nơi tạm trú của công dân.
Giấy này được sử dụng trong rất nhiều trường hợp như: Làm hồ sơ dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông, hồ sơ xin việc...
Dưới đây là một số cụm từ liên quan đến cư trú được dịch sang tiếng Anh
Giấy xin xác nhận tạm trú: Application of temporary residence confirmation
Giấy xác nhận tạm trú: Confirmation of temporary residence
Giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài: Papers proving foreign nationalities
Chứng nhận tạm trú: Temporary residence permit
Khai bao tạm trú: Declaration of temporary residence
Gia hạn tạm trú: Extension of temporary residence status
2. Đối tượng nào phải đăng ký tạm trú
Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.
Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.
Như vậy có 02 trường hợp công dân không phải đăng ký tạm trú, bao gồm:
- Thuộc trường hợp đăng ký thường trú;
- Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn trong 30 ngày.
Lưu ý: Dù công dân không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú nhưng công dân ở lại trong một thời gian nhất định dưới 30 ngày tại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình thì phải đăng ký lưu trú. Trường hợp công dân không thực hiện đăng ký bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 167 năm 2013 của chính phủ.
Thực tế tại nhiều tỉnh thành phố, cơ quan công an xã, phường, thị trấn, địa phương, nhiều trường hợp từ chối cấp sổ tạm trú và trả lời cho công dân với một số lý do như hết sổ tạm trú, giấy xác nhận tạm trú...
3. Điều kiện được cấp giấy xác nhận tạm trú
Để được cấp giấy xác nhận tạm trú, người dân phải đảm bảo đã đăng ký tạm trú. Trường hợp chưa đăng ký tạm trú người dân cần thực hiện việc đăng ký tạm trú và đáp ứng điều kiện tạm trú như sau:
- Điều kiện về thời gian cư trú
Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
- Điều kiện về địa điểm sinh sống
Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 Luật Cư trú 2020, cụ thể:
+ Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
+ Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.
+ Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
+ Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
+ Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Lưu ý: Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm, trường hợp người dân đã đăng ký tạm trú nhưng hơn 02 năm thì phải gia hạn lại (Điều 27 Luật Cư trú 2020).
4. Thủ tục xin xác nhận tạm trú
4.1 Xin xác nhận tạm trú ở đâu?
Ngoài thắc mắc giấy tạm trú là gì, rất nhiều người dân cũng chưa biết phải xin giấy xác nhận tạm trú ở đâu.
Theo đó, Luật sư cho biết, người dân có thể xin Giấy xác nhận thông tin cư trú bằng 2 cách:
- Trực tiếp đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
- Gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.
4.2 Thủ tục xin xác nhận tạm trú như thế nào?
Thành phần hồ sơ: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú
Trình tự thực hiện
Căn cứ vào Quyết định 5548/QĐ-BCA-C06, trình tự thủ tục xin xác nhận thông tin cư trú thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.
Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết mẫu (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký.
Bước 3: Nhận kết quả: Nộp giấy biên nhận
+ Trường hợp được giải quyết đăng ký tạm trú: Nộp lệ phí theo quy định và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu; đối chiếu các thông tin ghi trong sổ tạm trú; giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả)
+ Trường hợp không giải quyết đăng ký tạm trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký tạm trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.
Lưu ý: Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ giấy tờ quy định phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an cho công dân đi thực hiện thủ tục.
Thời hạn giải quyết:
- 01 ngày làm việc với trường hợp thông tin có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- 03 ngày làm việc với trường hợp cần xác minh thông tin
- Trường hợp từ chối giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.3 Giấy xác nhận tạm trú có thời hạn bao lâu?
Theo Khoản 2 Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA, thời hạn của giấy xác nhận thông tin cư trú với người có thường trú, tạm trú là 30 ngày.
Nếu thông tin cư trú của công dân bị thay đổi, điều chỉnh hoặc được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì giấy này sẽ hết hiệu lực kể từ thời điểm thay đổi.
5. Mức xử phạt hành chính đối với các lỗi vi phạm liên quan đến tạm trú
Một số quy định về mức xử phạt được quy định rõ tại Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
| Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú | 100.000-300.000 đồng | Khoản 1, Điều 8 |
| Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng; | ||
| Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền | ||
| Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú; | 1.000.000 - 2.000.000 đồng | Khoản 2, Điều 8 |
| Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú; | ||
| Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; | ||
| Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; | ||
| Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; | 2.000.000 - 4.000.000 đồng | Khoản 3, Điều 8 |
| Làm giả sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giả mạo điều kiện để được đăng ký thường trú; | ||
| Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giả; |
Ngoài ra, tùy vào mức độ vi phạm tương ứng với hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 4,5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP.
Trên đây là những giải đáp của Luật Minh Khuê cho câu hỏi Giấy xin xác nhận tạm trú là gì? và những tài liệu cần có khi xin giấy xác nhận tạm trú. Hi vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích tới quy bạn đọc. Trân trọng cảm ơn!