>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
1. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn để đăng ký kết hôn lần đầu.
Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định (mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP) . Trường hợp yêu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn nhằm mục đích kết hôn thì phải đáp ứng điều kiện điều kiện kết hôn trong Luật hôn nhân và gia đình.
Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu.Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 1 bản Giấy xác nhận tình trang hôn nhân cho người yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo chủ tục Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hàng kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
2. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn lần đầu.
Việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thương trú của công dân Việt Nam thực hiện.
Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú , nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
3. Cách ghi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Hiện nay, mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ban hành theo Thông tư 04/2020/TT-BTP, cách ghi tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
- Mục 1: ghi rõ tên cơ quan cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, ví dụ: Ủy ban nhân dân phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy.
- Mục 2: trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú ở ngoài nước ngoài.
- Mục 3 : ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế ( ví dụ như : căn cước công dân: 113XXXXXXXXX do Cục trưởng Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 5/7/2021 )
- Mục 4 : đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn/ đã có vợ hoặc chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết.
+ Đối với người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi: trong thời gian từ ngày ...tháng....năm...đến ngày...tháng....năm ....chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông ...( Giấy chứng nhận kết hôn số...do...cấp ngày ....tháng....năm ).
+ Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhân tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác định xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã thường trú tại nơi đó ( ví dụ: không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại ........, từ ngày....tháng....năm....đến ngày....tháng....năm.....).
+ Đối với công dân Việt Nam đăng cư trú ở ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó.
- Mục 5: ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp người sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai ( họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú ); nơi dự định đăng ký kết hôn.
- Cách viết giấy xác nhận tình trạng hôn nhân :
Mục tình trạng hôn nhân : phải ghi trung thực về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó, cụ thể như sau:
- Trường chưa bao giờ kết hôn thì ghi rõ là hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
- Trường hợp đang có vợ / chồng thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/ chồng là bà/ông ...(Giấy chứng nhận kết hôn số..., do....cấp ngày...tháng...năm ....).
- Trường hợp đang có vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ ( chồng ) chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ / chồng là bà / ông...
- Trường hợp có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và chưa ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng vợ/chồng đã chết ( giấy chứng tử / trích lục khai tử / bản án số : ...do.... cấp ngày....tháng....năm....); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
- Trường có đăng ký kết hôn hoặc chung số với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ / chồng , nhưng vợ/ chồng đã chết ( giấy chứng tử / Trích lục khai tử / Bản án số :....do...cấp ngày...tháng...năm ); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
- Trường hợp người đang có vợ/ chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi rõ là trong thời gian từ ngày....tháng... năm...đến ngày ....tháng....năm....chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà /ông ....( Giấy chứng nhận kết hôn số....,do ....cấp ngày ...tháng...năm ).
Mọi vướng mắc khách hàng vui lòng liên hệ qua số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật.