1. Quy định giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn như thế nào?

Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì môi trường sống an ninh, yên tĩnh và lành mạnh cho cộng đồng. Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT, được ban hành kèm theo Thông tư 39/2010/TT-BTNMT, các nguồn gây ra tiếng ồn từ các hoạt động sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ và sinh hoạt không được vượt quá giới hạn quy định tại Bảng 1.
Theo đó, giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn được quy định cụ thể tại các khu vực khác nhau. Tại khu vực đặc biệt, bao gồm các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác, giới hạn tối đa là 55dBA từ 6h đến 21h và 45dBA từ 21h đến 6h. Trong khi đó, tại khu vực thông thường như khu chung cư, nhà ở riêng lẻ, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính, giới hạn tối đa là 70dBA từ 6h đến 21h và 55dBA từ 21h đến 6h.
Để hiểu rõ hơn về các thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn, ta tham chiếu đến quy định chung trong tiết 1.3.1 tiểu mục 3 của cùng một Quy chuẩn kỹ thuật. Theo đó, khu vực đặc biệt được định nghĩa là những khu vực nằm trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác. Trong khi đó, khu vực thông thường bao gồm khu chung cư, nhà ở riêng lẻ cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính.
Những quy định chi tiết và rõ ràng này giúp đảm bảo rằng mỗi khu vực sẽ có một mức độ tiếng ồn tối đa phù hợp, góp phần vào việc bảo vệ sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho cộng đồng xung quanh.
 

2. Giới hạn tiếng ồn tại nơi làm việc theo QCVN 24:2016/BYT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2016/BYT về Tiếng ồn là một tài liệu quan trọng đặt ra các quy định cụ thể về mức tiếp xúc cho phép với tiếng ồn tại nơi làm việc. Được áp dụng rộng rãi cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, cũng như các cá nhân và tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động, quy chuẩn này đặt ra các nguyên tắc quan trọng để bảo vệ thính lực của người lao động.
Theo quy định, QCVN 24:2016/BYT không chỉ áp dụng cho các cơ quan quản lý môi trường mà còn đặt trách nhiệm đối với các cá nhân và tổ chức có liên quan đến các hoạt động gây ra tiếng ồn tại nơi làm việc. Điều này bao gồm cả việc đo đạc, kiểm tra, và đảm bảo rằng các mức tiếp xúc cho phép được duy trì ở mức an toàn đối với sức khỏe của người lao động.
Đặc biệt, QCVN 24:2016/BYT chú trọng đến việc bảo vệ thính lực của người lao động, nhất là khi họ tiếp xúc với môi trường làm việc có tiếng ồn cao. Tuy nhiên, quy chuẩn này không áp dụng cho những người lao động sử dụng tai nghe, có thể hiểu là người lao động này đã tự chủ động bảo vệ thính lực của mình trong quá trình làm việc.
Tổng hợp lại, QCVN 24:2016/BYT đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo môi trường làm việc an toàn và lành mạnh, tăng cường quản lý và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của tiếng ồn đối với sức khỏe của người lao động.
(1) Mức tiếp xúc cho phép với tiếng ồn của người lao động tại nơi làm việc không vượt quá các giá trị quy định tại bảng 1.

Bảng 1. Giới hạn cho phép mức áp suất âm theo thời gian tiếp xúc

Thời gian tiếp xúc với tiếng ồn

Giới hạn cho phép mức áp suất âm tương đương (LAeq) - dBA

8 giờ

85

4 giờ

88

2 giờ

91

1 giờ

94

30 phút

97

15 phút

100

7 phút

103

3 phút

106

2 phút

109

1 phút

112

30 giây

115

Trong mọi thời điểm khi làm việc, mức áp âm cực đại (Max) không vượt quá 115 dBA.
Như vậy, giới hạn tiếng ồn tại nơi làm việc tối đa không quá 115 dBA.
(2) Giới hạn cho phép mức áp suất âm tại các vị trí lao động quy định tại bảng 2.

Bảng 2. Giới hạn cho phép mức áp suất âm tại các vị trí lao động ở các dải ốc ta

Vị trí lao động

Mức áp suất âm chung hoặc tương đương không quá (dBA)

Mức áp suất âm ở các dải ốc ta với tần số trung tâm (Hz) không vượt quá (dB)

63

125

250

500

1000

2000

4000

8000

1. Tại vị trí làm việc, lao động, sản xuất trực tiếp

85

99

92

86

83

80

78

76

74

2. Buồng theo dõi và điều khiển từ xa không có thông tin bằng điện thoại, các phòng thí nghiệm, thực nghiệm, các phòng thiết bị máy có nguồn ồn.

80

94

87

82

78

75

73

71

70

3. Buồng theo dõi và điều khiển từ xa có thông tin bằng điện thoại, phòng điều phối, phòng lắp máy chính xác, đánh máy chữ.

70

87

79

72

68

65

63

61

59

4. Các phòng chức năng, hành chính, kế toán, kế hoạch.

65

83

74

68

63

60

57

55

54

5. Các phòng lao động trí óc, nghiên cứu thiết kế, thống kê, lập chương trình máy tính, phòng thí nghiệm lý thuyết và xử lý số liệu thực nghiệm.

55

75

66

59

54

50

47

45

43

 
 
Trong mọi thời điểm khi làm việc, mức áp âm cực đại (Max) không vượt quá 115 dBA.
 

3. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ, mùi khó chịu

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, việc quản lý và kiểm soát các yếu tố gây ô nhiễm như tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ, và mùi khó chịu đặt ra các quy định chặt chẽ, nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Cụ thể, luật đã quy định những điểm sau:
Tổ chức và cá nhân gây ra tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ có trách nhiệm kiểm soát và xử lý, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật môi trường và bức xạ. Điều này nhấn mạnh sự chủ động và trách nhiệm của mỗi tác nhân trong việc giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường.
Tổ chức và cá nhân trong khu dân cư gây ra các yếu tố ô nhiễm phải thực hiện các biện pháp giảm thiểu, không làm tác động xấu đến cộng đồng dân cư. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống của cả cộng đồng.
Tổ chức và cá nhân quản lý tuyến đường có mật độ phương tiện tham gia giao thông cao gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải có biện pháp giảm thiểu, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Điều này nhấn mạnh đến trách nhiệm của người quản lý đối với các tuyến đường quan trọng và mật độ giao thông lớn.
Luật còn cấm mạnh mẽ việc sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo nổ. Các hoạt động liên quan đến pháo hoa cũng phải tuân thủ các quy định cụ thể được Chính phủ ban hành, nhằm giảm thiểu rủi ro ô nhiễm và an toàn cho cộng đồng. Điều này thể hiện sự chú ý đặc biệt đối với các hoạt động có thể tạo ra tiếng ồn và gây nguy cơ cho an toàn công cộng.
Vượt quá giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?
Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, mức phạt tiền trong trường hợp vượt quá giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn đã được chi tiết và cụ thể hóa tại Điều 22 của nghị định này. Mức xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 02 dBA đến dưới 05 dBA.
+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 05 dBA đến dưới 10 dBA.
+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 10 dBA đến dưới 15 dBA.
+ Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 15 dBA đến dưới 20 dBA.
+ Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 20 dBA đến dưới 25 dBA.
+ Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 25 dBA đến dưới 30 dBA.
+ Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 30 dBA đến dưới 35 dBA.
+ Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 35 dBA đến dưới 40 dBA.
+ Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 40 dBA trở lên.
Điều này nhấn mạnh sự nghiêm túc và quyết liệt của pháp luật trong việc kiểm soát và ngăn chặn hành vi gây ô nhiễm tiếng ồn, đồng thời đưa ra những biện pháp xử lý cụ thể để đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức thực hiện cùng hành vi vi phạm sẽ áp dụng mức phạt bằng 02 lần cá nhân (Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP).
Liên hệ hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn