1. Thuế giá trị gia tăng là gì?
Dựa vào quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, thuế giá trị gia tăng được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Các hàng hóa và dịch vụ được sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, và tiêu dùng tại Việt Nam sẽ chịu thuế giá trị gia tăng, trừ những đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008.
2. Góp vốn bằng tài sản để thành lập công ty có phải kê khai, nộp thuế GTGT không?
Dựa theo quy định tại Khoản 7 Điều 5 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, Khoản 1 Điều 3 của Thông tư 119/2014/TT-BTC, và Điều 1 của Thông tư 193/2015/TT-BTC, cơ sở kinh doanh sẽ được miễn kê khai và nộp thuế trong những tình huống sau đây:
- Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp: Trong trường hợp này, tài sản góp vốn cần được chứng minh bằng biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
- Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc và trong các trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: Cơ sở kinh doanh sẽ không phải kê khai và nộp thuế GTGT khi có tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp. Điều này yêu cầu có lệnh điều chuyển tài sản và bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản, không bắt buộc xuất hóa đơn.
- Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.
- Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.
- Doanh thu từ việc bán hàng hóa và dịch vụ qua đại lý, cũng như doanh thu hoa hồng từ hoạt động đại lý, được tính khi các đại lý bán hàng như: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.
- Doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng của đại lý từ việc bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu bị trả lại sau khi xuất khẩu, nhưng phải kê khai và nộp thuế GTGT khi bán hàng hóa này trong nội địa.
- Các tổ chức, doanh nghiệp nhận thù lao từ cơ quan nhà nước do hoạt động thu hộ, chi hộ không phải kê khai và nộp thuế GTGT. Các khoản thù lao này bao gồm: thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện cho cơ quan Bảo hiểm xã hội; trợ cấp ưu đãi cho người có công, trợ cấp khác cho Bộ Lao động và thương binh xã hội; thu thuế từ hộ cá nhân cho cơ quan thuế và các khoản thu hộ, chi hộ khác cho cơ quan Nhà nước.
Dựa trên các quy định trên, khi một công ty góp vốn bằng tài sản để thành lập công ty mới, không phải kê khai và nộp thuế GTGT khi có các tài liệu chứng minh như biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
3. Góp vốn bằng tài sản có phải xuất hóa đơn?
Khi thực hiện việc góp vốn bằng tài sản, không có yêu cầu phải xuất hóa đơn. Để chi tiết hơn, theo quy định tại điểm a của Khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, cơ sở kinh doanh sẽ không phải thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong trường hợp góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.
Đối với hồ sơ góp vốn bằng tài sản vào doanh nghiệp, Khoản 13 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định các giấy tờ cần thiết. Đối với cá nhân hoặc tổ chức không kinh doanh tham gia góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, chứng từ liên quan đến tài sản góp vốn bao gồm biên bản chứng nhận góp vốn và biên bản giao nhận tài sản. Trong trường hợp tài sản góp vốn là hàng mới mua và chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được Hội đồng giao nhận vốn chấp nhận, giá trị vốn góp được xác định theo giá trị ghi trên hóa đơn, bao gồm cả thuế GTGT. Bên nhận vốn góp có thể khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản từ bên góp vốn.
Ngoài ra, theo Điểm e của Khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đối với trường hợp góp vốn bằng tài sản của tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp, không cần lập hóa đơn mà thay vào đó sử dụng các chứng từ như biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản, và biên bản định giá tài sản, kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc của tài sản.
Dựa theo quy định, hồ sơ góp vốn bằng tài sản được chi tiết như sau:
Trường hợp 1: Bên góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh
Khi thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp, bên góp vốn cần cung cấp các giấy tờ sau đây:
- Biên bản chứng nhận góp vốn.
- Biên bản giao nhận tài sản.
- Văn bản định giá tài sản của tổ chức, nếu có, đặc biệt là theo quy định của pháp luật (trong trường hợp không xác định được giá trị của tài sản góp vốn).
Trường hợp 2: Bên góp vốn là cá nhân, tổ chức kinh doanh
Khi thực hiện góp vốn bằng tài sản vào doanh nghiệp, bên góp vốn cần cung cấp các chứng từ sau:
- Biên bản chứng nhận góp vốn.
- Biên bản giao nhận tài sản.
- Biên bản định giá tài sản.
- Bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
Dựa trên các yêu cầu trên, có thể khẳng định rằng quá trình góp vốn bằng tài sản không đòi hỏi việc xuất hóa đơn.
4. Những tài sản góp vốn nào phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản?
Quá trình chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn tuân theo quy định tại Điều 35 của Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu/quyền sử dụng đất, người góp vốn cần tiến hành thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp 1: Tài sản có đăng ký quyền sở hữu/quyền sử dụng đất
Người góp vốn phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản/quyền sử dụng đất đó cho công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.
Trường hợp 2: Tài sản không có đăng ký quyền sở hữu
Trong trường hợp này, phải lập Biên bản giao nhận tài sản, chứa đựng các thông tin quan trọng như:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty.
- Thông tin cá nhân hoặc tổ chức của người góp vốn, bao gồm họ tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý.
- Loại tài sản, số đơn vị, tổng giá trị và tỷ lệ tài sản góp vốn trong vốn điều lệ của công ty.
- Ngày giao nhận và chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện được ủy quyền.
Quá trình góp vốn chỉ được coi là hoàn tất khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty. Lưu ý, đối với tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, không cần thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
Bài viết liên quan: Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp được không ? Thủ tục giảm vốn góp điều lệ ở công ty ?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Góp vốn bằng tài sản để mở công ty có phải nộp thuế GTGT không? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!