Căn cứ Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19-10-2020 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và Nghị định 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập.

Quy định cụ thể như sau:

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP: Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:

a) Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;

b) Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;

c) Hóa đơn có sự chếnh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;

d) Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;

đ) Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;

e) Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định pháp lý về vấn đề trên như sau:

1. Hiểu thế nào là sử dụng không hợp pháp hoá đơn 

♦ Các hành vi sử dụng hoá đơn, chứng từ là hành vi sử dụng bất hợp pháp hoá đơn chứng từ gồm:

- Một là, hoá đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hoá đơn tẩy xoá, sửa chữa không đúng quy định;

Một hoá đơn hợp pháp phải có đầy đủ những tiêu thức sau đây:

+ Tên hàng hoá, ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu số hoá đơn, số hoá đơn;

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thu, vd như công ty, hợp tác xã,...)

+ Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hoá đơn giá trị gia tăng; 

+ Tổng số tiền thanh toán; 

+ Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán; 

+ Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);

+ Thời điểm lập hoá đơn điện tử; 

+ Mã của cơ quan thuế đối với hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; 

+ Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).

Nếu một hoá đơn thiếu một trong các tiêu thức trên hoặc người bán không điền đầy đủ những tiêu thức trên thì được xem là hoá đơn không được đầy đủ và người bán đang có hành vi sử dụng không hợp pháp hoá đơn. Bên cạnh đó nếu hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hoá đơn thì đều là sử dụng hoá đơn chứng từ không hợp pháp.

- Hai là, hoá đơn, chứng từ khống (hoá đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ; kinh tế nhưng việc mua bán hàng hoá, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hoá đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hoá đơn khống, lập hoá đơn giả; trường hợp này thường là do các cá nhân, tổ chức cố tình lập hoá đơn cho hàng hoá, dịch vụ mà mình không cung cấp để nhằm che dấu, cung cấp hồ sơ thuế sai sự thật đến cơ quan thuế. 

-Ba là, hoá đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hoá trong khâu lưu thông hoặc dùng hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hoá dịch vụ khác;

- Bốn là, hoá đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hoá đơn của cơ quan thuế và trường hợp được uỷ nhiệm lập hoá đơn) để hợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc hàng hoá, dịch vụ bán ra;

- Năm là, Hoá đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hoá đơn, chứng từ.

 

2. Sử dụng không hợp pháp hoá đơn, chứng từ bị xử lý thế nào ?

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt vi phạm hành hính đối với hành vi sử dụng hoá đơn không hợp pháp, mức phạt có thể từ 20.000.000 - 50.000.000 (Hai mươi triệu đồng đến năm mươi triệu đồng). 

Bên cạnh đó còn có biện pháp khắc phục hậu quả về hành vi này là buộc huỷ hoá đơn đã sử dụng.

- Ngoài ra nếu việc sử dụng không hợp pháp hoá đơn, chứng từ để hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định thì sẽ bị phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với hành vi này.

Đối với hành vi nêu trên người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

Buộc nộp đầy đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước; 

Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt (không bị phạt mức 20% số tiền thuế khai thiếu,...) nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định. Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có). 

- Ngoài ra, đối với hành vi sử dụng không hợp pháp dẫn đến hành vi trốn thuế (áp dụng đối với hành vi theo điểm d Khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ - CP)

Sử dụng hoá đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hoá đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện hành vi trên thì sẽ bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền 01 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên.

- Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện hành vi trên mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. 

- Phạt 02 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện hành vi trên mà có một tình tiết tăng nặng; 

- Phạt 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện hành vi trên có hai tình tiết tăng nặng; 

- Phạt tiền 03 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện hành vi trên có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên;

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

Nếu bị xử lý theo quy định trốn thuế như trên thì ngoài việ cbị áp dụng hình thức xử phạt tiền, còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại đủ số tiền trốn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định, và buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế.

 

3. Thời điểm xuất hoá đơn hợp pháp 

Hiện này, 100% các đơn vị kinh doanh đều phải thực hiện xuất hoá đơn điện tử theo quy định của Thông tư 78/2021/TT-BTC, việc xuất hoá đơn điện tử phải thực hiện trên hệ thống thuế điện tử thuộc sự quản lý của tổng cục thuế nên có nhiều đơn vị còn đang băn khoăn về thời điểm xuất hoá đơn theo Thông tư mới, cụ thể quy định về thời điểm xuất hoá đơn bao gồm:

- Thời điểm xuất hoá đơn điện tử khi bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt là đã thu tiền hay chưa;

- Thời điểm xuất hoá đơn dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệy là đã thu tiền hay chưa thu được tiền. Trong trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hoá đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát, lập dự án đầu tư xây dựng).

Trên đây là tổng hợp của Luật Minh Khuê xoay quanh chủ đề về sử dụng không hợp pháp hoá đơn, chứng từ. Nếu quý khách hàng có vướng mắc có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline tư vấn pháp luật thuế1900.6162 để được hỗ trợ, tư vấn. Rất mong được hợp tác với quý khách hàng, trân trọng cảm ơn quý Khách hàng.