1. Cách xử lý khi hết hạn hợp đồng lao động mà không ký tiếp ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có thắc mắc muốn nhờ quý công ty tư vấn giúp: Tôi đã ký hợp đồng lao động xác định thời hạn 24 tháng với một công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp đồng của tôi đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2017, trước đó tôi chưa ký kết hợp đồng nào với công ty. Hiện nay, tôi vẫn đang tiếp tục làm việc ở công ty, phía ban lãnh đạo công ty cũng chưa có thông báo gì với tôi về việc gia hạn thêm hợp đồng hay chuyển sang loại hợp đồng không xác định thời hạn.
Vậy cho tôi hỏi khi hết hạn hợp đồng lao động 24 tháng thì công ty có bắt buộc ký kết hợp đồng với tôi tiếp hay không? Nếu bây giờ công ty không ký tiếp hợp đồng với tôi có sai quy định của pháp luật không?
Mong sớm nhận được phản hồi từ phía công ty, tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về loại hợp đồng lao động bao gồm 03 loại hợp đồng: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Hợp đồng lao động xác định thời hạn; Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Theo đó, khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động xác định thời hạn trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Như vậy, như thông tin bạn cung cấp thì hợp đồng lao động của bạn đã hết hạn từ ngày 30 tháng 11 năm 2017 và đến thời điểm hiện nay bạn vẫn đang làm việc tại công ty. Do đó, trường hợp của bạn có thể xảy ra theo một trong hai hướng sau:

Một là, trong vòng thời gian 30 ngày theo quy định của pháp luật, công ty ký kết hợp đồng lao động tiếp với bạn, tùy vào nhu cầu của công ty, có thể ký kết hợp đồng lao động xác định lao động với bạn lần hai hoặc ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn tiếp với bạn.

Hai là, hết thời hạn 30 ngày mà công ty vẫn không thông báo về việc ký kết hợp đồng lao động mới với bạn mà bạn vẫn đang tiếp tục làm việc tại công ty thì lúc này, hợp đồng lao động của bạn với công ty sẽ được tự động chuyển sang loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Trong trường hợp nếu công ty không ký kết hợp đồng lao động mới với bạn thì công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 88/2015/NĐ-CP:

"Điều 7. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo bằng văn bản cho người lao động biết trước ít nhất 15 ngày, trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn."

Như vậy, khi hết hạn hợp đồng lao động 24 tháng, công ty không thông báo bằng văn bản cho bạn về việc chấm dứt hợp đồng lao động trước 15 ngày trước khi hợp đồng hết hạn thì công ty của bạn sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Nếu trong trường hợp, sau đó, công ty của bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật với bạn, tức là không đáp đúng quy định tại Mục 3 Chương III Bộ luật Lao động năm 2019 thì công ty sẽ phải bồi thường cho bạn một khoản tiền bồi thường theo quy định của pháp luật:

"Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước."

Như vậy, tùy vào từng trường hợp của bạn như thế nào, nếu công ty của bạn thực hiện không đúng theo quy định của pháp luật thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền tương ứng.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Khoản bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

2. Nghỉ sinh khi sắp hết hạn hợp đồng có bị chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi là giáo viên mầm non hợp đồng đã làm việc được 2 năm. Nay tôi đang mang thai và tháng 8/2015 tôi sẽ sinh em bé nhưng hợp đồng tôi ký từ ngày 1/11/2014 đến 31/10/2015.

Vậy là tháng 10/2015 tôi sẽ hết hợp đồng. Mà tháng 8/2015 tôi đã sinh mất rồi vậy trong trường hợp của tôi có được phòng GD-ĐT huyện ký lại hợp đồng không? Nếu không ký lại hợp đồng tôi không biết phải làm sao nữa gia đình tôi rất khó khăn. Tôi luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Mong Luật sư tư vấn.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.O

Nghỉ sinh khi sắp hết hạn hợp đồng có bị chấm dứt hợp đồng lao động ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số:1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn được công ty tái ký hợp động với thời hạn 1 năm và tháng 8/2015 bạn nghỉ thai sản.

Theo quy định tại Điều 34 Bộ luật lao động 2019quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động thì:

Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Như vậy hợp đồng của bạn có thời hạn từ 1/11/2014 đến 31/10/2015. Vì vậy khi hết hạn hợp đồng thì người sử dụng và người lao động có quyền thỏa thuận ký tiếp hợp đồng mới hoặc có quyền không ký tiếp hợp đồng nếu người sử dụng lao động không còn có nhu cầu. Khi hai bên không thỏa thuận được ký kết hợp đồng mới thì hợp đồng cũ đương nhiên chấm dứt theo pháp luật cho dù đó là lao động nữ đang nghỉ thai sản. Do đó chị có thể thỏa thuận để tiếp tục ký hợp đồng lao động.Tuy nhiên, trước khi hợp đồng hết hạn thì công ty có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho trị trước 15 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều 45 BLLĐ 2019 như sau:

Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162.

>> Xem thêm:  10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

3. Nên làm gì khi làm mà công ty không chịu ký kết hợp đồng lao động ?

Chào luật sư. Tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư công ty luật Minh Khuê tư vấn. Tôi làm việc tại công ty trong thời gian được 6 tháng rồi. Tôi đã thắc mắc và nhiều lần yêu cầu công ty ký kết hợp đồng lao động để tôi còn tham gia bảo hiểm xã hội.
Trước đó tôi có ký kết hợp đồng thử việc 2 tháng. Tuy nhiên công ty đến nay đã 6 tháng mà vẫn không ký kết hợp đồng lao động với tôi. Lương hàng tháng của tôi là 6 triệu đồng?
Mong được luật sư hỗ trợ tư vấn giúp tôi. Cám ơn luật sư rất nhiều!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 19 Bộ luật lao động năm 2019 về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi hết thời gian thử việc như sau:

1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.

2. Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại điều 16 Bộ luật lao động năm 2019 thìTrước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.

Như vậy, khi hết 2 tháng thử việc công ty có nghĩa vụ phải trả lời kết quả thử việc và ký kết hợp đồng lao động với bạn.

Theo thông tin mà bạn cung cấp, thì bạn tiếp tục làm việc tại công ty trong thời gian 6 tháng, tuy nhiên công ty không chịu ký kết hợp đồng lao động với bạn để bạn được hưởng các quyền lợi của mình về bảo hiểm xã hội. Như vậy, rõ ràng công ty đã làm trái quy định của pháp luật. Bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu công ty ký kết hợp đồng lao động với bạn. Trường hợp công ty không ký kết thì bạn có quyền khiếu nại đến Phòng lao động thương binh và xã hội để được giải quyết.

Ngoài ra, đối với hành vi không giao kết hợp đồng lao động với bạn, công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như thế nào ?

4. Tư vấn về Gia hạn Hợp đồng lao động?

Thưa luật sư! Em có thắc mắc nhỏ mong các luật sư giải đáp giúp. Giả sử nhân viên Nguyễn Văn A vào công ty ngày 25/02/2015: Chức vụ lao động phổ thông. Công ty em thường ký HDLD cho tất cả công nhân viên HDLD có thời hạn 2 tháng. Trong hợp đồng ghi rõ thời gian thử việc là: 1 tuần - LĐPT,1 tháng -trình độ trung cấp, 2 tháng- đối với nhân viên văn phòng và các vị trí yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên.
Ví dụ với Nguyễn Văn A sẽ ký HĐLĐ 2 tháng với từ 25/02/2015 đến 24/04/2015. Sau 2 tháng nếu được đánh giá tốt sẽ được ký HĐLĐ có thời hạn 12 tháng. HĐLĐ sẽ được ký vào 25 hàng tháng (=> Nguyễn Văn A được đánh giá tốt sẽ ký HĐLĐ 1 năm từ 25/04/2015-24/04/2016) Tuy nhiên,công ty tăng lương bắt đầu tính từ 25/12 hàng năm (tính lương mới từ tháng 1) nên sẽ ký phụ lục hợp đồng cho mức lương mới, thời gian hiệu lực của phụ lục cho Nguyễn Văn A sẽ là từ 25/12/2015 đến 24/12/2016 với mức lương mới) Nếu Nguyễn Văn A tiếp tục công tác tốt thì 25/12 2016 sẽ được ký tiếp 1 phụ lục với mức lương mới áp dụng trong năm 2017. Đến ngày 25/12/2017 Nguyễn Văn A mới được ký kết HĐLĐ không xác định thời hạn?
Các luật sư vui lòng tư vấn giúp em xem công ty em đang thực hiện như vậy có bị trái với luật lao động không ạ. Trân trọng cảm ơn!

Làm việc 6 tháng mà công ty không chịu ký kết hợp đồng lao động thì người lao động  nên làm gì?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 20 Bộ Luật lao động 2019"

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Theo đó, việc gia hạn hợp đồng thực hiện với anh A để hợp pháp sẽ được thực hiện như sau:

Hợp đồng ban đầu có thời hạn từ 25/4/2015 đến 25/4/2016: thời hạn 1 năm. Sau thời điểm 25/4/2016, hai bên tiếp tục ký hợp đồng có thời hạn 1 năm, đến ngày 25/4/2017.

Sau thời điểm 25/4/2017, hai bên vẫn muốn tiếp tục ký kết hợp đồng lao động mới thì chỉ được ký thêm một lần, sau đó người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Trường hợp công ty bạn là hai bên ký phụ lục hợp đồng sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng trước để điều chỉnh về mức lương sau thời hạn 1 năm làm việc của anh A.

Căn cứ Điều 24. Phụ lục hợp đồng lao động

1. Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

Theo đó, thiết lập phụ lục hợp đồng không đồng nghĩa với việc hai bên ký kết hợp đồng mới. Do đó, sau thời điểm 2016, các bên chỉ có sự thay đổi về mức lương trên hợp đồng theo phụ lục hợp đồng để sửa đổi nội dung của hợp đồng, thì kể từ thời điểm sau 25/4/2016, 2 bên đã phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn rồi.

Như vậy, việc công ty của bạn thực hiện ký kết hợp đồng lao động có xác định thời hạn là một năm với anh A như vậy là chưa đúng với quy định của pháp luật. Do đó, để hợp pháp, công ty bạn nên ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với anh A kể từ sau 25/4/2016 nếu anh A vẫn làm tốt công việc.

Nếu không muốn ký hợp đồng lao động không xác định với anh A kể từ thời điểm này, công ty có thể thiết lập một hợp đồng mới có thời hạn một năm, sau thời điểm 25/4/2017, nếu tiếp tục làm việc, hai bên có thể ký hợp đồng lao động xác định thời hạn mới.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Khái niệm giải quyết tranh chấp lao động ? Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động ?

5. Tư vấn về vấn đề nghỉ bù khi hết hạn hợp đồng lao động ?

Hợp đồng lao động của tôi hết hạn vào 01/05/2016, công ty cho tôi nghỉ bù lễ vào 28-29/04/2016. Như vậy tôi phải nghỉ việc vào ngày mai 27/04/2016. Luật sư cho tôi hỏi nếu tôi k đồng ý nghỉ bù như thế thì thế nào? Vì công ty đã Thông báo nghỉ bù lễ vào 02-03/05/2016. Nếu không đồng ý, tôi có thể đi làm đến 29/04/2016 được không? Và công ty phải trả tiền cho tôi ra sao?
Xin cám ơn nếu có thể phúc đáp sớm!

Tư vấn về vấn đề nghỉ bù khi hết hạn hợp đồng lao động ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi:1900.6162

Trả lời:

Pháp luật lao động Việt Nam có quy định về những ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ việc và được hưởng nguyên lương. Cụ thể, khoản 1 điều 112 Bộ luật lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:

"1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)."

Theo đó, việc áp dụng nghỉ bù sẽ là ngày kế tiếp sau ngày 1/5 chứ không phải là nghỉ bù trước đó.

Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định cụ thể về tiền lương làm thêm trong ngày nghỉ lễ, tết của người lao động cụ thể như sau:

" Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".

Mặc dù pháp luật lao động quy định đây là những ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ việc và hưởng nguyên lương, nhưng nếu như người sử dụng lao động có nhu cầu và người lao động đồng ý thì người lao động hoàn toàn có thể làm việc vào những ngày nghỉ lễ, tết nêu trên và được hưởng quyền lợi theo quy định của pháp luật. Vậy bạn có thể đi làm như bình thường nếu như thỏa thuận được với người sử dụng lao động.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư lao động - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mới nhất của luật lao động hiện nay ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là gì?

Trả lời:

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Câu hỏi: Kỳ hạn trả lương được quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.

2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Câu hỏi: Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;

3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.